
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG HỘI THI GVDG CẤP TỈNH, CẤP TRUNG HỌC VÒNG 3 CHU KỲ 2016-2019
CHUYÊN ĐỀ SỐ 17
Tên chuyên đề:
LUYỆN KỸ NĂNG LÀM BÀI SỬA LỖI SAI DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH ÔN THI THPTQG
Giáo viên dự thi: ThS. NGUYỄN VĂN NAM Môn: TIẾNG ANH Trường: THPT TÂN YÊN SỐ 2 Huyện: TÂN YÊN
Tân Yên, tháng 12 năm 2018
DeThi.edu.vn
2
Chuyên đề số: 17 Tên chuyên đề: LUYỆN KỸ NĂNG LÀM BÀI SỬA LỖI SAI DÀNH CHO
ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH ÔN THI THPTQG
Xác định lỗi sai trong một câu hay một đoạn văn tiếng Anh là dạng bài tập khó khiến rất nhiều học sinh thấy lúng túng và mất thời gian khi giải chúng. Xác định được lỗi sai trong câu văn hay đoạn văn không chỉ yêu cầu học sinh phải nắm vững rất nhiều kiến thức tiếng Anh tổng hợp mà nó còn đòi hỏi ở các em phải có khả năng tư duy, phân tích và phán đoán nhanh.
Để làm tốt được dạng bài tập này trong các đề thi thì các em cần lưu ý hai điểm sau: * Không nên quá tập trung vào cả câu và ý nghĩa của cả câu. * Hãy tập trung quan sát các từ/ cụm từ được gạch chân (trong phần trắc nghiệm khách quan), các từ/ cụm từ trước và sau chúng để tìm ra mối liên hệ giữa các thành phần trong câu. Tìm ra được sự bất ổn trong mối quan hệ giữa hai thành phần nào đó sẽ giúp các em học sinh có được câu trả lời.
Chuyên đề này sẽ giúp các em có cái nhìn tổng quát về các lỗi sai thường gặp trong dạng bài, phương pháp giúp các em phát hiện và xác định được lỗi sai, đồng thời cung cấp cho các em các dạng bài tập vận dụng liên quan giúp các em hiểu rõ hơn, làm bài tốt hơn trong các kỳ thi.
A. CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN
Các nhóm lỗi sai thường gặp trong phần bài xác định lỗi sai gồm: 1. Lỗi sai về chính tả
Người ra đề sẽ cho một từ viết sai chính tả (có thể là thừa hay thiếu chữ cái nào đó). Nhiệm vụ của các em học sinh là phải tìm ra lỗi sai đó thông qua kiến thức từ vựng đã học.
Ví dụ 1: She is quiet intelligent. Ở ví dụ này do intelligent là tính từ nên chúng ta phải sử dụng một trạng từ để mở rộng ý nghĩa cho nó nhưng người ra đề đã cố ý viết sai chính tả trạng từ quite (trạng từ có nghĩa tiếng Việt là “khá”) thành từ quiet (nó là tính từ, tiếng Việt có nghĩa là “yên tính”). Vì thế câu đúng ở đây phải là: She is quite intelligent (Chị ấy khá thông minh)
Ví dụ 2: She is very nine.
A B C D Ở ví dụ này sau trạng từ very ta phải dùng một tính từ nhưng tác giả đã cố tình viết nhầm từ nice (tính từ) thành từ nine (số từ) nên câu văn không rõ nghĩa. Như vậy đáp án D sai và câu sửa đúng là: She is very nice.
2. Lỗi sai về ngữ nghĩa
Người ra đề sẽ dùng sai nghĩa của một từ hay một cụm từ trong câu. Nhiệm vụ của các em học sinh là phải tìm ra lỗ sai đó thông qua kiến thức mình đã học.
Ví dụ 1: She works very hardly. Xét về mặt từ loại thì trạng từ được dùng để mở rộng nghĩa cho động từ và như vậy trạng từ hardly mở rộng nghĩa cho động từ work là hoàn toàn hợp lý nhưng ở ví dụ này thì hardly lại sai vì nghĩa tiếng Việt của nó là “hầu như không”, mà câu văn này ý muốn nói đến “chị ấy làm việc rất chăm chỉ/vất
DeThi.edu.vn
3
vả” vì vậy ta phải dùng trạng từ hard (nghĩa “chăm chỉ, vất vả”) mới đúng. Câu đúng sẽ là: She works very hard.
Ví dụ 2: Mary didn’t come to the party with her boyfriend last night in spite of bad
A B C D weather.
Sau khi kiểm tra các đáp án, ta thấy tất cả đều đúng về mặt ngữ pháp. Ta xét đến nghĩa của câu thì thấy đáp án D bị sai và cần sửa bởi hai vế của câu dùng từ nối không đúng. Câu sửa lại đúng ở đây sẽ là: Mary didn’t come to the party with her boyfriend last night because of bad weather.
3. Lỗi sai về ngữ pháp
Đây là dạng phổ biến nhất trong bài xác định lỗi sai. Loại lỗi sai này liên quan đến nhiều lĩnh vực ngữ pháp khác nhau trong tiếng Anh. Nó đòi hỏi học sinh cần phải nắm vững các chuyên đề ngữ pháp từ cơ bản đến nâng cao. Các loại lỗi sai thường gặp trong dạng này gồm: 3.1. Sai về sự hòa hợp giữ chủ ngữ và động từ
Các lỗi sai cần xác định sẽ chủ yếu là động từ chính và chủ ngữ của câu. Thường trong những câu này chủ ngữ và động từ không đứng cạnh nhau mà có thể bị xen …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.