Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kỳ 2 môn tiếng Anh Khối 11
QR

Đề cương ôn tập học kỳ 2 môn tiếng Anh Khối 11

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIẾNG ANH LỚP 11 - HỌC KÌ II

I. Sound: Phát âm

1. Chú ý các phụ âm từ Unit 9- 16. 2. Động từ tận cùng bằng -ED có 3 cách phát âm là: /id/, /t/, /d/. a. Đối với những động từ tận cùng là: -t, -d, khi thêm -ED sẽ phát âm là /id/.

Ex: wanted, collected, decided, needed,....... b. Đối với những động từ tận cùng là: -c, -f, -k, -p, -s, -x, -sh, -ch, khi thêm -ED sẽ phát âm là /t/.

Ex: practiced, stuffed, looked, stopped, missed, fixed, washed, watched,....... c. Đối với những động từ tận cùng là các phụ âm còn lại hoặc nguyên âm, khi thêm -ED sẽ phát âm là /d/.

Ex: enjoyed, stayed, managed, cleaned, arrived, called,.......

/s/: p, k, f, t, ex: cats * Phân biệt: s, es /iz/: ss, x z, ch, sh, ge, se, ce ex: horses /z/: ngoài 2 trường hợp trên ex: dogs 1. A. chairs B. hats C. grapes D. roofs 2. A. crops B. farmers C. vehicles D. fields 3. A. chooses B. horses C. rises D. roses

II. Cách sử dụng đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ (Unit 09)

1. Đại từ quan hệ: who, whom, whose, which, that.  Who: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người và làm chủ ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ (…… N + who + V)

The man who is standing over there is my father. N who V  Whom: được dùng thay thế cho một danh từ chỉ người và làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. (……N + whom + S + V)

The man whom you met yesterday is my brother. N whom S V  Whose: là đại từ quan hệ sở hữu, thay thế cho danh từ chỉ người hoặc danh từ chỉ vật (thay cho: his, her, its, their, Tom’s…)

The house whose windows are broken is mine. N whose N V1 V2 + Riêng danh từ chỉ vật có thể thay thế bằng the + N + of which

Example: The house the window of which are broken is mine  Which: được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ thay thế cho danh từ chỉ đồ vật, con vật hoặc sự việc.

Example: This is the book which I like best.  That: được dùng thay thế cho danh từ chỉ người hoặc chỉ vật, hoặc chủ ngữ gồm cả người và vật, sau những đại từ không xác định, hoặc sau dạng so sánh nhất…

Example: - That is the bicycle that/ which belongs to Tom.

- The architect who/ that designed this building is very famous.

II. Vị trí của giới từ trong mệnh đề quan hệ (Unit 10)

 Trong mệnh đề quan hệ, khi đại từ quan hệ làm tân ngữ cho giới từ thì thường được đặt ở 2 vị trí: trước đại từ quan hệ WHOM, WHICH hoặc sau động từ.  Trong lối văn phong trang trọng, giới từ được đứng trước đaị từ quan hệ WHOM, WHICH

The man to whom my mother is talking is my form teacher.  Trong lối nói thân mật, giới từ thường đứng sau động từ trong mệnh đề quan hệ

The man whom my mother is talking to is my form teacher.  Chú ý: * không dùng giới từ với THAT hoặc WHO

* Với cụm động từ (phrasal verb) thì giới từ không được dùng trước WHOM và WHICH * giới từ WITHOUT không được dùng ở vị trí sau động từ The woman without whom I can’t live is Jane. III. Các loại mệnh đề quan hệ

DeThi.edu.vn

1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause): là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của câu, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.

The man who robbed you has been arrested.  trong mệnh đề quan hệ xác định có thể bỏ các đại từ quan hệ làm tân ngữ: whom, which, that và các trạng từ quan hệ trong lối văn thân mật

The book you lent me was very interesting. Do you remember the day we met each other? 2. Mệnh đề quan hệ không xác định (Non – defining relative clause): là mệnh đề cung cấp thêm

thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định. Đây là mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, không có nó câu vẫn đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định được tách khỏi mệnh đề chính bởi dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang.

That man, who lives in the next flat, looks very lonely. The book “Jane Eyre”, which I was reading, is really good.  Không dùng đại từ quan hệ THAT trong mệnh đề quan hệ không xác định  Những từ đứng trước mệnh đề quan hệ thường: Tên riêng, tính từ sở hữu, This, That, These, Those...

 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo