
Trang 1
KHO TÀI LIỆU SINH GỒM 5 BỘ TÀI LIỆU 10 11 12 VÀ 200 ĐỀ THI THỬ THPTQG 2019
GIÁ TRỌN GÓI CHỈ 500 NGÀN. LIÊN HỆ ZALO O93-7351-107
CHƯƠNG 1: DI TRUYỀN HỌC
CHUYÊN ĐỀ 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ
1. AXIT NUCLÊIC
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
ADN có cấu tạo đa phân, đơn phân là các nuclêôtit.
Cấu tạo đơn phân
Mỗi đơn phân gồm 3 thành phần: Đường đêôxiribôzơ, gốc phôtphat, bazơ nitơ. Các nuclêôtit được gọi theo tên bazơ nitơ.
• Cấu trúc không gian
Phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit song song và ngược chiều nhau. Một mạch có chiều 3’ - 5’, mạch
DeThi.edu.vn
Trang 2
còn lại có chiều 5’ - 3’.
Cấu trúc ADN tạo thành các chu kì xoắn. Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit, cao 34Ao.
Mỗi nuclêôtit cao 3,4Ao.
ADN có N nuclêôtit, và C chu kì xoắn.
Chiều dài của phân tử ADN là
Có 4 loại bazơ nitơ: A, T, G, X.
có 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X.
Một chu kì xoắn gồm:
+ 10 cặp nuclêôtit.
+ Cao 34Ao.
Các nuclêôtit trên một mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị.
Các nuclêôtit đối diện nhau trên 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (NTBS).
A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô.
G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô.
Số liên kết hiđrô trên phân tử ADN là:
Gọi số nuclêôtit trên phân tử ADN là N. Từ NTBS
A = T, G = XA + G = T + X = N
2
Tổng số liên kết hóa trị trên phân tử ADN là:
+ Đường kính: 20 Ao.
• Nguyên tắc bổ sung thể hiện:
A trên mạch 1 liên kết với T trên mạch 2 và ngược lại.
G trên mạch 1 liên kết với X trên mạch 2 và ngược lại.
A1 = T2, A2 = T1.
G1= X2, G2 = X1.
H 2A 3G
HT 2N 2
L N .3, 4Ao C.3, 4Ao
2
DeThi.edu.vn
Trang 3
Trong phân tử ADN có liên kết hóa trị trong mỗi nuclêôtit và liên kết hóa trị giữa các nuclêôtitvới nhau.
2. Gen
• Khái niệm
Gen là một đoạn phân tử ADN, mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm nhất định. Sản phẩm có thể là ARN hoặc chuỗi pôlipeptit.
• Dựa vào chức năng, có 2 loại gen:
Gen cấu trúc: Mang thông tin quy định sản phẩm tham gia vào cấu trúc.
Gen điều hòa: Mang thông tin mã hóa sản phẩm tham gia vào điều hòa hoạt động của gen khác.
• Mỗi gen gồm 3 vùng:
Theo chiều 3’ - 5’ trên mạch mã gốc:
Vùng điều hòa: Chứa trình tự khởi đầu phiên mã và trình tự điều hòa phiên mã.
Vùng mã hóa: Mang thông tin mã hóa axit amin.
• Ở sinh vật nhân sơ: Gen không phân mảnh, vùng mã hóa liên tục.
• Ở sinh vật nhân thực: Hầu hết gen phân mảnh, vùng mã hóa chứa cả êxôn và intron.
Vùng kết thúc: Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
3. Mã di truyền
• Khái niệm
Mã di truyền là mã bộ ba: cứ ba nuclêôtit đứng kế tiếp nhau tạo thành một mã di truyền.
• Đặc điểm của mã di truyền
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục, không chồng gối lên nhau.
Gen Hemoglobin anpha (Hb α) mã hóa chuỗi polipeptit α, cấu tạo nên phân tử Hb trong tế bào hồng cầu.
Gen tARN mã hóa phân tử tARN,....
Gen cấu trúc: Gen Hb α.
Gen điều hòa: Gen R trong cấu trúc Operon Lac.
Trên mARN:
Có 43 = 64 bộ ba.
Bộ ba mở đầu là: 5’AUG 3’
3 bộ ba kết thúc là: 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.