Quảng cáo
Bí mật trong hồi sức tích cực
QR

Bí mật trong hồi sức tích cực

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

BÍ MẬT TRONG HỒI SỨC

1. Tăng lactate gợi ý giảm tưới máu mô, lactate bình thường gợi ý đã hồi sức đủ dịch.

2. Luôn nhớ rằng tụt huyết áp ở bệnh nhân chấn thương là do mất máu.

3. Hồi sức tim phổi tốt có thể giúp thành công trong hồi sức ngừng tim.

4. Thời gian khử rung là yếu tố quan trọng nhất trong việc lấy lại tuần hoàn tự nhiên từ cơn nhịp nhanh thất/ rung thất.

5. Đo SP02 rất tốt để theo dõi liên tục, nhưng khí máu động mạch mới là phương tiện tốt nhất cho chẩn đoán và xử trí cấp cứu.

6. Sử dụng phương trình khí phế nang để hiểu cơ chế gây giảm ô xi máu

7. Theo dõi đánh giá cung lượng tim cho dù hệ tuần hoàn đủ khả năng cung cấp oxi. Theo dõi để có hướng điều trị chứ không phải là 1 phương pháp điều trị.

DeThi.edu.vn

8. Không có bằng chứng về lợi ích của truyền chất keo (vd albumin..) hơn á tinh (vd NaCl 0.9%) trong cấp cứu hồi sức.

9. Bắt đầu sớm nuôi dưỡng đường ruột cho bệnh nhân nặng làm tăng cơ hội sống sót cho bệnh nhân.

10. Được phép cho ăn trực tiếp qua đường ruột ở bệnh nhân sốc sau khi ổn định sau hồi sức, ngay cả khi đang điều trị bằng vận mạch liều thấp.

11. Những chỉ định ưu tiên của thông khí cơ học (thở máy) là: oxy hóa không đủ, thông khí giảm và tăng tần số hô hấp.

12. Thở máy với thể tích khí lưu thông thấp có thể cải thiện tình hình ở bệnh nhân ARDS tiến triển.

13. Đánh giá cai thở hằng ngày giúp cải thiện tình trạng bệnh nhân.

14. Giảm nguy cơ nhiễm trùng qua CVP bằng cách dự phòng kháng sinh, dùng 2% chlorhexidine sát khuẩn, đánh giá hàng ngày.

15. Catheter tĩnh mạch dưới đòn có ít nguy cơ dẫn tới nhiễm trùng máu nhất.

16. Dấu hiệu phổi trượt trên siêu âm giúp loại trừ tràn khí màng phổi tại vị trí đầu dò.

DeThi.edu.vn

17. Trao đổi ô xi qua màng ngoài cơ thể có thể áp dụng thành công ở bệnh nhân suy hô hấp khi phương pháp dùng thể tích khí lưu thông thấp thất bại

18. Không có chuyện đặt ống nội khí quản vào thực quản gây tử vong, cần chắc chắn vị trí đặt nội khí quản.

19. Nếu ống mở khí quản bị rơi ra khỏi vị trí đặt trong vòng 1-5 ngày đầu , đừng có dại mà mò mẫm đặt lại. nên đặt 1 ống khác ở thanh quản vì đặt mò không đúng vào cạnh khí quản có thể gây chèn ép và ngạt.

20. Bất kì chảy máu từ đường thở hay tiêu hóa tiến triển hơn 48h sau mở khí quản đều gợi ý rò động mạch khí quản, có sự thông thương khí quản và động mạch chính trong ngực.

21. Nghiên cứu hồi cứu đã chỉ ra rằng PPV- thông khí nhân tạo áp lực dương, không ảnh hưởng tới tấn suất tái xuất hiện của tràn khí màng phổi sau rút dẫn lưu. Do đó , PPV không cần chỉ định sau rút dẫn lưu.

22. Vật lý trị liệu có hiệu quả như nội soi phế quản trong điều trị xẹp phổi, mặc dù nội soi ưu điểm hơn với việc lấy bỏ chất tiết hoặc dị vật.

23. Đặt khử rung tạo nhịp đường động mạch phổi ở trẻ dưới 3 tháng thường kèm nguy cơ cao.

DeThi.edu.vn

24. Bơm bóng đối xung động mạch chủ nên cân nhắc khi muốn làm tăng áp lực tâm trương (chứng đau thắt ngực dai dẳng, suy giảm chức năng tim mạch do nhồi máu cơ tim/ bệnh tim thiếu máu cục bộ) hoặc giảm hậu gánh (sốc do trào ngược van 2 lá cấp tính).

25. Đánh giá lâm sàng nên bổ sung mức độ nặng của bệnh với viêm phổi cộng đồng theo thang điểm nặng Nhìn nhận lâm sàng nên bổ sung mức độ nặng trong thang điểm đánh giá đối với bệnh nhân bị viêm phổi mắc phải do vi khuẩn tại cộng đồng thể nặng.

26. Chỉ dựa vào tiêu chuẩn lâm sàng sẽ dẫn tới chẩn đoán quá đà viêm phổi do thở máy.

27. PCO2 bình thường trong hen cấp là 1 dấu hiệu cảnh báo suy hô hấp sắp xảy ra.

28. Thông khí nhân tạo không xâm nhập giảm yêu cầu cần đặt ống ở bệnh nhân có COPD nặng và nguy cơ suy hô hấp.

29. Thiếu oxi máu mạn tính la nguyên nhân thường gặp nhất gây ra tăng áp động mạch phổi.

30. Bệnh nhân có tổn thương phổi cấp tính và hội chứng ARDS chết do suy đa tạng hơn là do thiếu oxy.

31. Với hầu hết bệnh nhân, nút động mạch phế quản là lựa chọn để ngừng ho ra máu số lượng lớn.

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo