Quảng cáo
Đề cương Sinh học Lớp 11 - Chuyên đề 3 Quang hợp ở thực vật và năng suất cây trồng
QR

Đề cương Sinh học Lớp 11 - Chuyên đề 3 Quang hợp ở thực vật và năng suất cây trồng

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Chuyên đề 3: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

& NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

A. KIẾN THỨC CẦN NẮM

1. Khái quát về quang hợp

1.1. Quang hợp là gì?

Tóm tắt quá trình quang hợp:

Quang hợp là quá trình hệ sắc tố cây xanh hấp thụ năng lượng ánh sáng và sử dụng năng lượng này để

tổng hợp chất hữu cơ (glucôzơ, ...) từ các chất vô cơ (CO2 và H2O).

1.2. Vai trò của quang hợp

- Tạo chất hữu cơ: Quang hợp tạo ra hầu như toàn bộ các chất hữu cơ trên trái đất.

- Tích luỹ năng lượng: Hầu hết các dạng năng lượng sử dụng cho các quá trình sống của các sinh vật

trên trái đất đều được biến đổi từ năng lượng ánh sáng mặt trời nhờ quá trình quang hợp.

- Giữ trong sạch bầu khí quyển: Cây xanh quang hợp đã hấp thụ CO2 và giải phóng O2 vào khí quyển.

Nhờ đó tỉ lệ CO2 và O2 trong khí quyển luôn được cân bằng.

1.3. Bản chất hai pha của quang hợp. Quang hợp là quá trình oxi hoá - khử.

- Quá trình ôxi hoá H2O nhờ năng lượng ánh sáng gọi là

pha sáng của quang hợp. Pha sáng hình thành ATP,

NADPH và giải phóng O2.

- Quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH do pha sáng

cung cấp, gồm các phản ứng không cẩn ánh sáng, nhưng

phụ thuộc vào nhiệt độ, gọi là pha tối của quang hợp. Pha

tối hình thành các hợp chất hữu cơ.

2. Bộ máy quang hợp

(Lưu ý giảm tải của BGD ở SGK: Mục II. 1, Không giải thích câu lệnh hình 8.2, bỏ nội dung cấu tạo

trong của lá chỉ nêu hình thái bên ngoài)

2.1. Lá - cơ quan quang hợp: cấu trúc lá phù hợp với chức

năng quang hợp.

- Dạng bản mỏng, luôn hướng vuông góc với tia sáng mặt trời.

- Lá có một hoặc hai lớp mô giậu chứa lục lạp (bộ máy quang

hợp).

- Các khoảng gian bào lớn chứa nguyên liệu quang hợp.

- Hệ mạch dẫn dày đặc để vận chuyển sản phẩm quang hợp.

- Số lượng khí khổng rất lớn làm nhiệm vụ nhận khí CO2 khi

quang hợp.

DeThi.edu.vn

2.2. Lục lạp - bào quan thực hiện chức năng quang hợp

Chất nền (I), tylacoic hay các túi dẹt (II), 2 lớp màng lục lạp bao bọc (III) và các grana (IV).

Hình: Cấu tạo của lục lạp

a. Hạt (grana): Gồm các tilacôit chứa hệ sắc tố, các chất truyền điện tử và các trung tâm phản ứng phù

hợp với việc thực hiện pha sáng.

b. Cơ chất (strôma): Thể keo có độ nhớt cao, trong suô't và chứa nhiều enzim cacbôxi hoá phù hợp với

việc thực hiện các phản ứng hoá học của pha tối.

2.3. Hệ sắc tố quang hợp

a. Các nhóm sắc tố

- Nhóm sắc tố chính (clorophyl = diệp lục)

+ Clorophyl a: C55H72O5N4Mg

+ Clorophyl b: C55H70O6N4Mg

- Nhóm sắc tố phụ (carôtenôit)

+ Carôten: C40H56

+ Xantôphyl: C40H56O( 1 - 6)

b. Vai trò của các nhóm sắc tố trong quang hợp

- Nhóm clorophyl hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và vùng xanh tím, chuyển năng lượng thu được từ

các phôton ánh sáng cho quá trình quang phân li H2O và các phản ứng quang hoá để hình thành ATP và

NADPH.

- Nhóm carôtenôit sau khi hấp thụ ánh sáng, đã chuyển năng lượng thu được cho clorophyl.

- Nhóm phicobilin hấp thụ ánh sáng ỏ vùng sóng ngắn.

3. Quang hợp ở các nhóm thực vật

(Lưu ý giảm tải của BGD ở SGK: Chỉ giới thiệu C3, C4 và CAM theo kênh chữ là đủ. Tuy nhiên GV

cần hướng dẫn HS đọc SGK để so sánh như chuẩn: Điều kiện sống, có tế bào bao bó mạch hay không,

hiệu suất quang hợp cao hay thấp. Bỏ hình 9.3 và 9.4 - trang 42 (Không yêu cầu so sánh dựa trên sơ đồ))

3.1. Pha sáng (của 3 nhóm thực vật)

* Pha sáng là pha oxi hoà nước để sử dụng H+ và e- cho việc hình thành ATP và NADPH đồng thời giải

phóng O2.

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo