
TÀI LIỆU ÔN KIỂM TRA 45 PHÚT
SINH HỌC 10 Một số công thức:
N: số nucleotit của phân tử ADN . Theo nguyên tắc bổ sung : A = T ; G = X
1. Tổng số Nu (N): N = A + T + G + X = 2A + 2G = N → A + G =
2. Chiều dài gen (L) : L= . 3,4 (Å) → N= . 2
3. Khối lượng phân tử (M): M= N. 300 (đvC) → N=
4. Số vòng xoắn (C): C = =
5. Tỷ lệ % Nu trong gen: 2%A + 2%G = 100% → %A + %G = 50%
6. Liên kết hiđrô trong gen: H= 2A + 3G = N + G
7. Liên kết hóa trị:
a. Số liên kết hóa trị nối các nu trên 1 mạch gen: N - 1 (liên kết)
b. Số liên kết hóa trị đường - phốtphát trong gen: 2(N-1) (liên kết)
c. Số liên kết photphodieste: N-2 (liên kết)
7. Số Nu 2 mạch trong phân tử ADN:
__A1__T1__G1__X1____ mạch 1
__T2__A2__X2__G2____ mạch 2
8. Áp suất thẩm thấu của dung dịch: Ptt = R.T.C
Trong đó: R là hằng số khí = 0,082
T là nhiệt độ K = độ C + 273 C là nồng độ chất tan (mol/l)
DeThi.edu.vn
Họ tên thí sinh:................................................SBD:..........................
Câu 1: Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống được sắp xếp theo trình tự từ cấp nhỏ đến cấp lớn là: A. Tế bào Cơ thể Quần thể Quần xã Hệ sinh thái. B. Tế bào Cơ thể Quần xã Quần thể Hệ sinh thái. C. Phân tử Bào quan Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể Quần thể Quần xã Hệ sinh thái D. Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể Quần thể Quần xã Hệ sinh thái
Câu 2: Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ A. khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật. B. khả năng sinh vật tự điều chỉnh cân bằng nội môi. C. khả năng sinh vật tiến hoá thích nghi với môi trường sống. D. sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Câu 3: Dựa vào tiêu chí nào mà Whittaker và Margulis phân chia sinh vật thành 5 giới? A. Cấu tạo tế bào, cấu tạo cơ thể, nhóm sinh vật điển hình B. Cấu tạo cơ thể, hình thức dinh dưỡng, nhóm sinh vật điển hình C. Cấu tạo tế bào, cấu tạo cơ thể, hình thức dinh dưỡng D. Cấu tạo tế bào, hình thức dinh dưỡng, nhóm sinh vật điển hình
Câu 4: Đặc điểm nào là của giới Khởi sinh? A. Nhân sơ, đơn bào, sinh sản nhanh, sống dị dưỡng B. Nhân thực, đa bào, sinh sản nhanh, phương thức sống đa dạng C. Nhân sơ, đơn bào, sinh sản nhanh, phương thức sống đa dạng D. Nhân thực, đơn bào, sinh sản nhanh, phương thức sống đa dạng
Câu 5: Với những thông tin sau:
1. Phần lớn thực vật sống cố định, còn động vật có khả năng di chuyển.
2. Thực vật có khả năng cảm ứng nhanh, còn động vật phản ứng chậm
3. Thực vật gồm các cơ thể có khả năng quang hợp, còn động vật không có khả năng quang hợp
4. Thực vật bao gồm các sinh vật sống tự dưỡng và dị dưỡng, động vật chỉ có thể sống dị dưỡng.
5. Thực vật là những sinh vật đa bào, còn động vật có thể đơn bào hoặc đa bào
6. Thực vật và động vật đều là những cơ thể với tế bào có cấu tạo nhân hoàn chỉnh
Có bao nhiêu thông tin sai? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 6: Trong các sinh vật dưới đây, sinh vật nào không được xếp cùng giới với các sinh vật còn lại? A. Nấm men B. Nấm nhầy C. Nấm mốc D. Nấm rơm
Câu 7: Tiêu chí để các nhà khoa học phân chia thành nguyên tố đa lượng hay vi lượng trong cơ thể sống là: A. vai trò của các nguyên tố trong đời sống sinh vật B. tỉ lệ thành phần các nguyên tố trong cơ thể sống C. vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học D. số hiệu nguyên tử và cấu hình electron của nguyên tố
Câu 8: Vai trò đặc biệt quan trọng của nước trong sự sống là do nước có: A. tính bền vững B. tính liên kết C. tính phổ biến D. tính phân cực
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SINH 10 CƠ BẢN
BÀI THI: SINH 10 CƠ BẢN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 598
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.