
VŨ DUY HƯNG – ĐH Y
1
TUYỂN TẬP CÁC CÂU HỎI LÝ THUYẾT SINH HỌC Đây là tài liệu mà mình/em (hiện đang là SV Y Khoa) biên soạn và tham khảo, trích dẫn từ các đề thi HSG các cấp các tỉnh, đề thi Olympic 30/4, đề thi HSG DH và ĐB,…qua các năm. Nội dung là phần đầu của chương trình Sinh học THPT nói riêng và Sinh học THPT nói chung – “SINH HỌC TẾ BÀO”. Đây cũng là một nội dung quan trọng trong các kỳ thì HSG và nhiều kì thi khác liên quan đến môn Sinh. Vì vậy, trong quá trình làm tài liệu sẽ không tránh khỏi sai sót, kính mong các bạn và quý thầy cô thông cảm. Hi vọng đây sẽ là nguồn tài liệu, giáo án hữu ích cho việc ôn luyện các kì thi. Xin chân thành cảm ơn! _______________________________________________________________
PHẦN I. SINH HỌC TẾ BÀO Câu 1 1. Hình dưới đây mô tả cấu trúc màng sinh chất của tế bào nhân thực.
Em hãy cho biết những thành phần cấu trúc cơ bản của màng sinh chất? Vì sao nói màng sinh chất có “tính khảm”? 2. Trong tế bào nhân thực, ti thể và lục lạp là hai bào quan có 2 lớp màng bao bọc, chứa ADN và ribôxôm. Đó là những bào quan sản xuất chất hữu cơ và cung cấp năng lượng cho tế bào. Em hãy tìm những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ti thể và lục lạp.
DeThi.edu.vn
VŨ DUY HƯNG – ĐH Y
2
Đáp án 1. Thành phần cấu trúc cơ bản của màng sinh chất: 2 thành phần chính: + Lớp kép photpholipit. + Prôtêin: gồm Prôtêin xuyên màng và Prôtêin bám màng. - Màng sinh chất có “tính khảm” vì: + Prôtêin ăn sâu hoặc xuyên qua lớp kép photpholipit => Prôtêin “khảm” trong lớp kép photpholipit. 2. Điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ti thể và lục lạp:
Tiêu chí Ti thể Lục lạp Màng trong Gấp nếp Không gấp nếp Chuỗi truyền electron Màng trong ti thể Màng tilacoit Sắc tố quang hợp Không Có Tilacoit Không Có Câu 2 a. Có ba dung dịch để trong phòng thí nghiệm: Dung dịch 1 chứa ADN, dung dịch 2 chứa amilaza, dung dịch 3 chứa glucôzơ. Đun nhẹ ba dung dịch này đến gần nhiệt độ sôi rồi làm nguội từ từ về nhiệt độ phòng. Hãy cho biết mức độ biến đổi về cấu trúc của từng chất trên? Giải thích? b. Những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào? Giải thích? c. Một số bác sỹ cho những người muốn giảm khối lượng cơ thể sử dụng một loại thuốc. Loại thuốc này rất có hiệu quả nhưng cũng rất nguy hiểm vì có một số người dùng nó bị tử vong nên thuốc đã bị cấm sử dụng. Hãy giải thích tại sao loại thuốc này lại làm giảm khối lượng cơ thể và có thể gây chết? Biết rằng người ta phát hiện thấy nó làm hỏng màng trong ty thể.
Đáp án a. - Chất biến đổi nhiều nhất là amilaza vì: + Nó có bản chất prôtêin nên rất dễ biến đổi cấu trúc khi bị đun nóng do các liên kết H2 bị bẻ gãy. + Amilaza gồm nhiều loại aa nên tính đồng nhất không cao, vì vậy sự phục hồi chính xác các liên kết H2 sau khi đun nóng là khó khăn. - ADN cũng bị biến tính (tách thành hai mạch) vì:
DeThi.edu.vn
VŨ DUY HƯNG – ĐH Y
3
+ Các liên kết H2 giữa hai mạch đứt gãy. + Nhưng do các tiểu phần hình thành liên kết H2 của ADN có số lượng lớn, tính đồng nhất cao nên khi hạ nhiệt độ, các liên kết H2 được tái hình thành (sự hồi tính) do đó có thể phục hồi lại cấu trúc ban đầu. - Glucôzơ không bị biến đổi vì glucôzơ là một phân tử đường đơn, các liên kết trong phân tử đều là liên kết cộng hóa trị bền vững nên không đứt gãy khi bị đun nóng. b. - Prôtêin sau khi được tổng hợp trong lưới nội chất hạt được chuyển đến bộ máy Gôngi bằng túi tiết được tách ra từ lưới nội chất. - Túi tiết liên kết với bộ máy Gôngi để chuyển prôtêin vào bào quan này để liên kết với một số chất khác. Các chất này được đóng gói trong túi tiết để chuyển đến màng tế bào, túi sẽ nhập với màng để giải phóng các phân tử hữu cơ ra khỏi tế bào. c. - Ti thể là nơi tổng hợp ATP mà màng trong ti thể bị hỏng nên H+ không tích lại được trong khoang giữa 2 lớp màng ti thể vì vậy ATP tổng hợp được ít. - Giảm khối lượng cơ thể vì hô hấp vẫn diễn ra bình thường mà tiêu tốn nhiều glucôzơ, lipit. - Gây chết do tổng hợp được ít ATP, các chất dự trữ tiêu tốn nhiều. Câu 3 Nêu vai trò của mỗi …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.