Quảng cáo
Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Lớp 10 môn Sinh học - Chuyên đề 3 Cấu trúc của tế bào
QR

Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Lớp 10 môn Sinh học - Chuyên đề 3 Cấu trúc của tế bào

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10 LƯU HÀNH NỘI BỘ

1

CHUYÊN ĐỀ 3

CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Trong phần này, học sinh cần đạt được: - Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, tế bào động vật với tế bào thực vật. - Trình bày được cấu trúc phù hợp với chức năng của từng bào quan cấu tạo nên mỗi loại tế bào. - Vẽ được sơ đồ mô tả cấu trúc tế bào nhân sơ, nhân thực (động vật, thực vật). Sơ đồ cần thể hiện đúng hình thái đặc trưng và vị trí của các bào quan. - Phân biệt được cấu trúc thành tế bào của vi khuẩn G+ và G- . - Chứng minh được màng sinh chất có cấu trúc phù hợp với chức năng vận chuyển các chất qua màng. I. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN - 1665: Rôbớc Húc là người đầu tiên mô tả tế bào khi ông sử dụng kính hiển vi để quan sát lát mỏng của cây bấc. Vài năm sau, nhà tự nhiên học người Hà Lan Antonie Van Lơvenhuc đã quan sát các tế bào sống đầu tiên. - 1838, Matias Slâyđen khi nghiên cứu các mô thực vật đã đưa ra Học thuyết về tế bào: tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. - 1839, Têôđo Sơvan cũng cho rằng tất cả các cơ thể động vật được xây dựng từ tế bào. II. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO - SỰ GIỐNG NHAU GIỮA TẾ BÀO NHÂN SƠ VỚI TẾ BÀO NHÂN THỰC Tế bào rất đa dạng, dựa vào cấu trúc người ta chia chúng thành hai nhóm: Tế bào nhân sơ (Prokaryote) và tế bào nhân thực (Eukaryote). Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản: - Màng sinh chất bao quanh tế bào: Có nhiều chức năng, như màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm… - Tế bào chất: là chất keo lỏng hoặc keo đặc (bán lỏng) có thành phần là nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ… - Nhân hoặc vùng nhân: Chứa vật chất di truyền. III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ - So với tế bào nhân thực, thì tế bào vi khuẩn có kích thước 1- 5m, bằng 1/10 tế bào nhân thực,

tức S/V lớn  Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường, sinh sản một cách nhanh chóng. - Không có các bào quan có màng bao bọc. 1. Lông roi, vỏ nhầy, thành tế bào, MSC: a. Lông, roi: (Ở một số VK) - Cấu tạo: bản chất là protein . - Chức năng lông: + Như thụ thể: tiếp nhận các virut. + Tiếp hợp: trao đổi plasmit giữa các tế bào nhân sơ. + Bám vào bề mặt tế bào: Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. - Chức năng Roi giúp VK di chuyển.

DeThi.edu.vn

TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10 LƯU HÀNH NỘI BỘ

2

b. Vỏ nhầy: (Ở một số VK) - Cấu tạo: Có bản chất là polysaccarit. - Chức năng: + Giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh… + Cung cấp dinh dưỡng khi gặp điều kiện bất lợi. c. Thành tế bào: - Cấu tạo: peptidoglican - Chức năng: + Giữ cho vi khuẩn có hình dạng ổn định. + Bảo vệ, duy trì áp suất nội bào. + Dựa vào cấu tạo thành tế bào chia vi khuẩn ra làm hai loại → đề xuất các biện pháp chữa bệnh.

Gram Đặc điểm

G+ G- Thành tế bào Dày, nhiều lớp Mỏng, ít lớp Acit teichoic Có Không Lớp lipopolysaccarit Không Có Mẫn cảm với lysozym Có Ít Bắt màu thuốc nhuộm Gram Tím Đỏ d. MSC: - Cấu tạo: Từ lớp kép photpholipit có 2 đầu kị nước quay vào nhau và các protein. - Chức năng: + Bảo vệ tế bào, kiểm soát sự vận chuyển các chất ra vào tế bào. + Mang nhiều enzym tham gia tổng hợp ATP, lipit. + Tham gia phân bào. 2. Tế bào chất: a. Có: *Bào tương: Là một dạng chất keo bán lỏng, chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau. *Các hạt: - Riboxom: cấu tạo từ protein, rARN và không có màng bao bọc. Là nơi tổng hợp nên các loại protein của tế bào. Riboxom của vi khuẩn (30S+ 50S) nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực (40S+ 60S). - Các hạt dự trữ: Giọt mỡ (Lipit) và tinh bột. *Mesoxom: - Cấu trúc: Chủ yếu có ở Gram dương, do MSC xâm nhập, đâm sâu vào tế bào chất. - Chức năng: + Gắn với ADN và có chức năng trong quá trình sao chép ADN và quá trình phân bào. + Quang hợp hoặc hô hấp ở một số vi khuẩn quang hợp hoặc có hoạt tính hô hấp cao.

b. Không có: - Không có hệ thống nội màng → không có các bào quan có màng bao bọc; khung tế bào;

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo