Quảng cáo
Đề cương ôn tập bài 11 đến 16 môn Sinh học Lớp 10
QR

Đề cương ôn tập bài 11 đến 16 môn Sinh học Lớp 10

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

CÂU HỎI LƯU Ý

Câu 1: Phân biệt khái niệm: khuếch tán trực tiếp, khuếch tán qua kên và vận chuyển chủ động

Câu 2: Phân biệt môi trường ưu trương, đẳng trương và nhược trương. Vì sao muốn giau xanh tươi phải thường xuyên vảy nước vào rau?

Câu 3 Nếu ta cho một tế bào hồng cầu và một tế bào thực vật vào nước thì hiện tượng gì? Vì sao?

Tại sao tế bào hồng cầu cũng như các tế bào khác trong cơ thể người lại không bị vỡ do thấm nhiều nước?

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Hiện tượng co nguyên sinh, phản co nguyên sinh là gì? Trình bày thí nghiệm co và phản co nguyên sinh? Giải thích?

BÀI 11 – VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

+ Khuếch tán trực tiếp là quá trình vận chuyển các chất từ nơi có nông độ cao đến nơi có nồng độ thấp thông qua màng phospholipit

+ Khuếch tán qua kênh là quá trình vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp thông qua kênh protein

+ Vận chuyển chủ động là quá trình vận chuyển các chất ngược chiều gradien nồng độ ( vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp) và tiêu tốn năng lượng.

---------------------------------------

Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn nồng độ của chất tan trong tế bào → chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào.

Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan trong tế bào. Chất tan không thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào được hoặc nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong tế bào.

Khi rau đã bị bỏ rễ hay bị nhổ lên, không hút được nước, sự thoát nước vẫn xảy ra làm cho rau héo. Muốn rau không héo người ta vảy nước vào rau để các phân tử nước đi vào cung cấp nước cho tế bào bằng cơ chế vận chuyển thụ động, bù lại lượng nước thoát ra ngoài môi trường ngoài đồng thời làm tăng độ ẩm không khí, hạn chế thoát hơi nước của lá.

---------------------------------------

Nước cất là nước tinh khiết không chứa các chất tan => môi trường nước cất là môi trường nhược trưa so với tế bào

Khi cho một tế bào hồng cầu vào nước cất => nước trong nước cất đi vào trong tế bào => tế bào tăng kích thước sau đó bị vỡ ra .

Khi cho một tế bào thực vật vào trong nước cất => nước vào trong tế bào làm tăng kích thước của tế bào tế bào to ra áp sát vào thành tế bào nhưng không bị vỡ vì đã có thành tế bào gia cố vững chắc cho tế bào.

Nguyên nhân do nồng độ chất tan của môi trường trong cơ thể và nồng độ chất tan trong tế bào hồng cầu như nhau nên lượng nước vào trong tế bào và lượng nước ra khỏi tế bào là ngang nhau nên tế bào không bị vỡ ra

---------------------------------------

Co nguyên sinh là một quá trình diễn ra trong tế bào thực vật, trong đó tế bào chất bị co rút lại và tách khỏi thành tế bào thông qua quá trình thẩm thấu.

Quá trình ngược lại của, phản co nguyên sinh, xảy ra khi tế bào ở trong môi trường nhược trương, tức áp suất thẩm thấu của môi trường ngoài cao hơn bên trong tế bào và điều này khiến nước thấm từ ngoài vào trong tế bào.

Quan sát sự co, phản co nguyên sinh, có thể xác định được tính trương của môi trường tế bào, mức độ dung môi thẩm thấu qua màng tế bào.

Thí nghiệm:

a. Quan sát Tế bào ban đầu

Bước 1: Dùng dao lam tách lớp biểu bì cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn 1 giọt nước cất. Đặt lá kính lên mẫu, hút nước xung quanh bằng giấy thấm.

Bước 2: Quan sát dưới kính hiển vi (quan sát ở x10 sau đó là x40).

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo