
Tài liệu ôn thi vào lớp 10 và HSG
Sưu tầm và biên soạn: GV Nguyễn Lý Tưởng - Trường THCS Hải Thanh
1
CHUYÊN ĐỀ: CÁC DẠNG ĐỀ ĐỌC –HIỂU
PHẠM VI CỦA ĐỀ ĐỌC HIỂU
1. Văn bản văn học (Văn bản nghệt huật): - Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm) - Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương trình).
2. Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồngtrong xã hội hiện đại như: Vấn dề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường,năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, ... Văn bản nhật dụng có thể dùng tấtcả các thể loại cũng như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về loại vănbản nghị luận và văn bản báo chí).
YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA PHẦN ĐỌC HIỂU
DẠNG 1: NHẬN DIỆN PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Khái quát về biểu đạt và phương thức biểu đạt
1. Khái niệm - Con người không thể sống mà không trao đổi những ý nghĩ, những cảm xúc của mình với những người xung quanh bằng lời nói hoặc chữ viết. Và không ai không muốn những tư tưởng và tình cảm đó được hưởng một cách thật đúng đắn và đầy đủ. Việc tỏ rõ ra ngoài cho mọi người thấy được những tư tưởng và tình cảm của mình như thế gọi là biểu đạt.
- Muốn biểu đạt, trước hết, chúng ta cần phải có ý nghĩ, tình cảm của chính mình và có niềm mong muốn, khát khao được bày tỏ ý nghĩ, tình cảm ấy với một (hoặc nhiều) người nào đó.
VD: Lời tỏ tình của chàng trai trong bài ca dao: Hôm qua tát nước đầu đình Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen… Nội dung bày tỏ phải chân thực, phong phú, đẹp đẽ, mạnh mẽ, thiết tha nếu không thì sự biểu đạt không thể thành công
- Tuy nhiên không phải lúc nào chúng ta cũng biểu đạt được hết những điều mà mình thấy là lí thú cho người khác nghe. Vì vậy, đòi hỏi người biểu đạt phải nắm vững và sử dụng những phương pháp, cách thức biểu đạt thích hợp, gọi là phương thức biểu đạt.
- Mỗi văn bản thường sử dụng nhiều phương thức biểu đạt, tuy nhiên bao giờ cũng có phương thức biểu đạt chính.
2. Các phương thức biểu đạt đã học - Phương thức tự sự - Phương thức miêu tả - Phương thức biểu cảm - Phương thức nghị luận - Phương thức thuyết minh
II. Cách NHẬN DIỆN các PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT. ( Có 6 phương thức biểu đạt ) 1. Phương thức biểu đạt (PTBĐ) TỰ SỰ: - Kể, tường thuật: có các từ dùng để kể như: Hồi, lúc, khi,... - Có nhân vật, sự việc, sự kiện, ý nghĩa. - Văn bản văn xuôi (chọn ngay ptbđ tự sự). VD: Truyện ngắn Làng - Kim Lân, Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long, Chiếc lược Ngà -
DeThi.edu.vn
Tài liệu ôn thi vào lớp 10 và HSG
Sưu tầm và biên soạn: GV Nguyễn Lý Tưởng - Trường THCS Hải Thanh
2
Nguyễn Quang Sáng,... - Các loại văn bản khác, như: Thư từ, sách Lịch sử,... - Ngoài ra cũng có những văn bản THƠ có sử dụng PTBĐ này. Đó là thơ tự sự như bài Ánh trăng - Nguyễn Duy, Bếp lửa - Bằng Việt,... Lưu ý: Cứ là văn bản văn xuôi thì chọn ptbđ tự sự.
2. PTBĐ MIÊU TẢ : - Tái hiện (tạm cắt nghĩa là: ghi lại hay làm cho nó xuất hiện một lần nữa) sự vật, hiện tượng,... - Có các từ ngữ chỉ màu sắc, hình dáng, cảnh vật... VD "Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc" (Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải) Câu thơ có các từ ngữ chỉ hình ảnh như "dòng sông xanh, bông hoa tím biếc", các từ ngữ chỉ màu sắc như "xanh, tím biếc".
3. PTBĐ BIỂU CẢM: - Biểu cảm là bộc lộ tình cảm, thái độ, cảm xúc... - Có các từ ngữ cảm thán: Ôi, tiếc thay, than ôi, trời ơi... - Có các từ ngữ thể hiện tình cảm như: yêu, thương, ghét, giận, nhớ mong,... Lưu ý: Bất kì văn bản thơ nào cũng có ptbđ này.
4. PTBĐ NGHỊ LUẬN : Mục đích cuối cùng của văn bản nghị luận là để thuyết phục người đọc/nghe. Mà muốn vậy phải có các lí lẽ, dẫn chứng, lập luận sắc bén, có luận điểm, luận cứ rõ ràng.
5. PTBĐ THUYẾT MINH : - Giới thiệu cho người đọc/nghe hiểu, biết về những sự vật, hiện tượng,... - Các sự vật, hiện tượng,... phải có nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, tác dụng... - Các loại văn bản sử dụng ptbđ này như: SGK, Luận văn, các chương trình quảng cáo (VD: quảng cáo bột giặt Ô Mô).. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.