Quảng cáo
Đề cương ôn tập trắc nghiệm môn Khoa học tự nhiên 6 - Mã đề 308
QR

Đề cương ôn tập trắc nghiệm môn Khoa học tự nhiên 6 - Mã đề 308

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Mã đề 308 Trang 1/7

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM

Môn: KHTN 6 Thời gian: 90 phút/ Đề ôn (Không kể thời gian giao đề)

Tên:………………………………………………………………………………….

PHÂN MÔN SINH HỌC Câu 1. Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn cơ thể đơn bào:

A. Nấm men, vi khuẩn, trùng biến hình. B. Nấm men, vi khẩn, con thỏ. C. Con thỏ, cây hoa mai, cây nấm D. Trùng biến hình, nấm men, con bướm. Câu 2. Khi sử dụng và bảo quản kính hiển vi, chúng ta cần lưu ý điều gì?

A. Khi di chuyển kính thì phải dùng cả 2 tay: một tay đỡ chân kính, một tay cầm chắc thân kính.

B. Khi vặn ốc to để đưa vật kính đến gần tiêu bản cần cẩn thận không để mặt của vật kính chạm vào tiêu bản.

C. Sau khi dùng cần lấy khăn bông sạch lau bàn kính, chân kính, thân kính. D. Tất cả các phương án trên. Câu 3. Tế bào động vật và thực vật khác nhau ở chỗ:

A. Có thành tế bào. B. Có màng tế bào. C. Có ti thể D. Có nhân. Câu 4. Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật không sống:

A. Chiếc bút, con vịt, con chó B. Chiếc lá, cây bút, hòn đá. C. Con gà, cây nhãn, miếng thịt. D. Con gà, con chó, cây nhãn. Câu 5. Một TB mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số TB con được tạo thành là bao nhiêu?

A. 8 T B. 4 T C. 32 TB D. 16 T Câu 6. Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào:

A. Các loại tế bào khác nhau đều có chung hình dạng và kích thước. B. Các loại tế bào thường có hình dạng và kích thước khác nhau. C. Các tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng. D. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau. Câu 7. Tại sao nói “ tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”

A. Vì tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản: Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như: sinh sản,sinh trưởng, hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm giác, bài tiết.

B. Vì tế bào Không có khả năng sinh sản. C. Vì tế bào rất nhỏ bé. D. Vì tế bào rất vững chắc. Câu 8. Một con lợn con lúc mới đẻ được 0.8 kg. Sau 1 tháng nặng 3.0 kg. Theo em tại sao lại có sự tăng khối lượng như vậy?

A. Do tế bào phân chia. B. Do tăng số lượng tế bào. C. Do tế bào tăng kích thước. D. Do dự tăng lên về kích thước và số lượng các tế bào trong cơ thể. Câu 9. Sự lớn lên của TB có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây?

A. Cảm ứng B. Trao đổi chất. C. Trao đổi chất, cảm ứng và sinh sản. D. Sinh sản.

DeThi.edu.vn

Mã đề 308 Trang 2/7

Câu 10. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên

A. Thiên văn. B. Sinh Hóa. C. Lịch sử. D. Địa chất Câu 11. Tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ là:

A. Có màng tế bào. B. Có nhân hoàn chỉnh C. Có nhân. D. Có tế bào chất. Câu 12. Hệ thống quan trọng nhất của kính hiển vi là

A. Hệ thống phóng đại. B. Hệ thống chiếu sáng. C. Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính. D. Hệ thống giá đỡ. Câu 13. Cơ thể sinh vật có khả năng thực hiện quá trình sống cơ bản nào?

A. Cảm ứng và vận động. B. Cả A, B, C đúng C. Sinh trưởng và vận động. D. Hô hấp. Câu 14. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Trong cấu tạo của kính hiển vi,. là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu.

A. chân kính B. vật kính. C. bàn kính. D. thị kính. Câu 15. Loại tế bào dài nhất trong cơ thể là:

A. Tế bào thần kinh. B. Tế bào lông hút (rễ). C. Tế bào vi khuẩn. D. Tế bào lá cây Câu 16. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm soát được quá trình phân chia TB?

A. Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phận to, bộ phận nhỏ không bình thường). B. Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm soát. C. Cơ vẫn thể phát triển bình thường. D. Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ. Câu 17. Cây lớn lên nhờ:

A. Các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu B. Sự lớn lên và phân chia của tế bào. C. Sự tăng kích thước của nhân tế bào. D. Nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu. Câu 18. Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật sống:

A. Chiếc bút, con vịt, con chó B. Chiếc lá, cây mồng tơi, hòn đá. C. Con gà, con chó, cây nhãn. D. Chiếc bút, chiếc lá, viên phấn. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo