
1
20 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA LỚP 9
MỤC LỤC
Số chuyên đề Nội dung chuyên đề Trang
PHẦN I: CÁC CHẤT VÔ CƠ
Chuyên đề 1 Dãy hoạt động hóa học của kim loại 2
Chuyên đề 2 Độ tan, nồng độ dung dịch 16
Chuyên đề 3 Pha trộn dung dịch 19
Chuyên đề 4 Xác định CTHH 28
Chuyên đề 5 Bài toán về oxit và hỗn hợp oxit 32
Chuyên đề 6 Axit tác dụng với kim loại 39
Chuyên đề 7 Axit tác dụng với bazơ 43
Chuyên đề 8 Axit tác dụng với muối 47
Chuyên đề 9 Dung dịch bazơ tác dụng với muối 53
Chuyên đề 10 Hai muối tác dụng với nhau 55
Chuyên đề 11 Bài toán hỗn hợp kim loại 58
Chuyên đề 12 Bài toán hỗn hợp muối 74
Chuyên đề 13 Bài tập tỏng hợp và tính theo PTHH 86
Chuyên đề 14 Nhận biết – Phân biệt các chất 100
Chuyên đề 15 Tách – Tinh chế các chất 103
Chuyên đề 16 Viết PTHH điều chế các chất vô cơ và thực hiện sơ đồ chuyển hóa
104
PHẦN II: CÁC CHẤT HỮU CƠ
Chuyên đề 17 Viết đồng phân CTCT, Viết PTHH theo chuỗi phản ứng – Điều chế, nhận biết – Phân biệt – Tách các chất hữu cơ.
113
Chuyên đề 18 Toán Hidrocacbon 117
Chuyên đề 19 Tính chất – Điều chế Ancol 131
Chuyên đề 20 Tính chất, điều chế Axit và Este 137
DeThi.edu.vn
2
CHUYÊN ĐỀ 1: DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI. Ý nghĩa:
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Au Pt
+ O2: nhiệt độ thường Ở nhiệt độ cao Khó phản ứng
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Au Pt
Tác dụng với nước Không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Au Pt
Tác dụng với các axit thông thường giải phóng Hidro Không tác dụng.
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Au Pt
Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi muối
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Au Pt
H2, CO không khử được oxit khử được oxit các kim loại này ở nhiệt độ cao Chú ý: Các kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dd Kiềm và giải phóng khí Hidro.
Trừ Au và Pt, các kim loại khác đều có thể tác dụng với HNO3 và H2SO4 đặc nhưng không giải phóng Hidro.
1. PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ Trong các phương pháp giải các bài toán Hoá học phương pháp đại số cũng thường được sử dụng. Phương pháp này có ưu điểm tiết kiệm được thời gian, khi giải các bài toán tổng hợp, tương đối khó giải bằng các phương pháp khác. Phương pháp đại số được dùng để giải các bài toán Hoá học sau:
a. Giải bài toán lập CTHH bằng phương pháp đại số. Thí dụ: Đốt cháy một hỗn hợp 300ml hiđrocacbon và amoniac trong oxi có dư. Sau khi cháy hoàn toàn, thể tích khí thu được là 1250ml. Sau khi làm ngưng tụ hơi nước, thể tích giảm còn 550ml. Sau khi cho tác dụng với dung dịch kiềm còn 250ml trong đó có 100ml nitơ. Thể tích của tất cả các khí đo trong điều kiện như nhau. Lập công thức của hiđrocacbon
Bài giải Khi đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon và amoniac trong oxi phản ứng xảy ra theo phương trình sau:
4NH3 + 3O2 -> 2N2 + 6H2O (1)
CxHy + (x + O2 -> xCO2 + H2O (2) ) 4
y
2
y
DeThi.edu.vn
3
Theo dữ kiện bài toán, sau khi đốt cháy amoniac thì tạo thành 100ml nitơ. Theo PTHH (1) sau khi đốt cháy hoàn toàn amoniac ta thu được thể tích nitơ nhỏ hơn 2 lần thể tích amoniac trong hỗn hợp ban đầu, vậy thể tích amonac khi chưa có phản ứng là 100. 2 = 200ml. Do đó thể tích hiđro cácbon khi chưa có phản ứng là 300 - 200 = 100ml. Sau khi đốt cháy hỗn hợp tạo thành (550 - 250) = 300ml, cacbonnic và (1250 - 550 - 300) = 400ml hơi nước.
Từ đó ta có sơ đồ phản ứng:
CxHy + (x + ) O2 -> xCO2 + H2O
100ml 300ml 400ml Theo định luật Avogađro, có thể thay thế tỉ lệ thể tích các chất khí tham gia và tạo thành trong phản ứng bằng tỉ lệ số phân tử hay số mol của chúng.
CxHy + 5O2 -> 3CO2 + 4 H2O
=> x = 3; y = 8 Vậy CTHH của hydrocacbon là C3H8 b. Giải bài toán tìm thành phần của hỗn hợp bằng phương pháp đại số. Thí dụ: Hoà tan trong nước 0,325g một hỗn hợp gồm 2 muối Natriclorua và Kaliclorua. Thêm vào dung dịch này một dung dịch bạc Nitrat lấy dư - Kết tủa bạc clorua thu được có khối lượng là 0,717g. Tính thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp.
Bài giải Gọi MNaCl là x và …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.