
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC 9 KÌ II NĂM HỌC 2018-2019 A. Kiến thức lí thuyết cần nắm vững: A1. Rượu Etylic: I- Caáu taïo cuûa röôïu etylic
CTPT: C2H6O
CTCT là: H H
H C C O H hay C2H5 – O –H
H H gốc etylat (I)
Nhóm chức của rượu là nhóm –OH (nhóm hyđroxyl) chứa nguyên tử H linh động nên làm cho rượu có tính chất đặc trưng : tham gia phản ứng thế với Na, K… )
II- Tính chất hóa học của Rượu etylic
1) Tác dụng với oxi : Cháy dễ dàng trong không khí, cho lửa màu xanh mờ và toả nhiều nhiệt.
C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O
2) Tác dụng với kim loại kiềm : K, Na … giải phóng H2
2C2H5 –OH + 2Na 2C2H5 –ONa + H2
Nattri etylat
Nattri etylat dễ bị thuỷ phân trong nước cho ra rượu etylic
C2H5 ONa + HOH C2H5 OH + NaOH
3) Tác dụng với Axit hữu cơ ( xem bài axit axetic )
4) Phản ứng tách nước:
2C2H5 OH C2H5 – O – C2H5 + H2O
đietyl ete
C2H5OH C2H4 + H2O
III- Điều chế rượu etylic
1) Từ tinh bột, đường: (phương pháp cổ truyền)
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
Tinh bột, xenlulozơ glucozơ
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
Saccarozơ
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
2) Tổng hợp từ etilen
CH2 = CH2 + HOH C2H5OH
t
0
t
0
2 4 0 140
H SO đặc
C
2 4
0 170
H SO đặc
C
A.xit
A.xit
men rượu
xt
(–) (+)
DeThi.edu.vn
3) Từ dẫn xuất halogen có mạch cacbon tương ứng:
C2H5Cl + NaOH C2H5OH + NaCl
IV- Độ rượu :
Độ rượu là tỉ lệ % theo thể tích của rượu etylic nguyên chất trong hỗn hợp với nước .
Ví dụ: rượu 450 tức là trong 100 lit rượu có chứa 45 lit rượu nguyên chất.
ĐR = (đơn vị : độ 0 )
V- Dãy đồng đẳng của rượu etylic
Dãy đồng đẳng của rượu etylic gọi là rượu no đơn chức, có công thức tổng quát là : CnH2n + 1 OH (n 1)
CTPT Tên quốc tế Tên thường dùng
CH3OH Metanol Metylic
C2H5OH Etanol Etylic
C3H7OH Propanol Propylic
C4H9OH Butanol Butylic
C5H11OH Pentanol Amylic
A2. Axit Axetic: I- Cấu tạo của axit axetic
CTPT: C2H4O2 CTCT: CH3 – C – O H viết gọn : CH3 –COO H
O gốc axetat (I) Do có nhóm –COOH (nhóm caboxyl) nên axit axetic thể hiện đầy đủ tính chất của một axit (mạnh hơn axit H2CO3 ) II- Tính chất hóa học của CH3COOH 1)Tính axit: Axit axetic có tính chất của một axit ( như axit vô cơ)
Ví dụ:
2CH3COOH + 2K 2CH3COOK + H2
Kali axetat 2CH3COOH + CaO (CH3COO)2Ca + H2O 2CH3COOH + 2KOH 2CH3COOK + H2O 2CH3COOH + CaCO3 (CH3COO)2Ca + H2O + CO2
Canxi axetat 2) Tác dụng với rượu (phản ứng este hóa)
CH3COOH + HOC2H5 CH3COOC2H5 + H2O etyl axetat Tổng quát : Axit + rượu este + nước
* Những hợp chất có thành phần phân tử gồm 1 gốc axit và 1 gốc hiđrocacbon gọi là este. Những chất này thường có mùi đặc trưng.
Ví dụ như etyl axetat. CTTQ : R - COO - R’ III- Điều chế Axit axetic
o xt t
2
.100 R
h
V V
2 4(dd) , o H SO t ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ †ˆ ‡ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ
( -) (+)
DeThi.edu.vn
1) Phương pháp lên men giấm:
C2H5OH +O2 CH3COOH + H2O
2)Töø muoái axetat vaø moät axit maïnh, nhö H2SO4: Phản ứng này dùng để điều chế Axit Axetic trong phòng thí nghiệm.
2CH3COONa + H2SO4đặc 2CH3COOH + Na2SO4
3) Oxi hóa anđehit tương ứng:
2CH3CHO + O2 CH3COOH
4) Oxi hoá butan, có xúc tác thích hợp
2C4H10 + 5O2 4CH3COOH + 2H2O
Lưu ý: Khi oxi hóa anđehit thì nhóm chức của anđehit (nhóm – CHO ) biến thành nhóm chức của axit ( nhóm – COOH ).
IV- Dãy đồng đẳng của Axit axetic
- Dãy đồng đẳng của axit axetic là những axit hữu cơ no đơn chức, có công thức chung là CnH2n + 1 COOH (n 0)
- Các chất đồng đẳng cũng có tính chất tương tự như axit axetic. Riêng axit fomic do có nhóm –CHO nên có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
HCOOH + Ag2O CO2 + H2O + 2Ag
Ví dụ :
Như vậy tên axit đơn chức no được đọc theo quy tắc :
Tên quốc tế = Axit + tên ankan tương ứng + oic
Tên thường gọi không có quy tắc cụ thể.
A3. Este: I. Lý thuyết. 1) Khái niệm về este
Este là sản phẩm tách nước từ phân tử rượu và phân tử axit. CTTQ của este là : R- COO- R’ Trong đó R và R’ là các gốc hiđro cacbon giống nhau hoặc khác nhau.
2) Tính chất vật lý:
- Este của các axit đơn chức no thường là những …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.