Quảng cáo
Lý thuyết và bài tập Hóa 8 Chủ đề Hidro - Nước - Trương Thế Thảo
QR

Lý thuyết và bài tập Hóa 8 Chủ đề Hidro - Nước - Trương Thế Thảo

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Lý thuyết và bài tập Hóa 8 Chủ đề Hidro – Nước

Giáo viên: Trương Thế Thảo 1

Chủ đề: HIDRO – NƯỚC A. KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ: I. TÍNH CHẤT CỦA HIĐRO: 1. Tính chất vật lý: + Hidro là chất khí không màu, không mùi, không vị.

+ Nhẹ nhất trong các chất khí ( 29

2

2 = KK H d ), tan rất ít trong nước.

2. Tính chất hóa học: a) Tác dụng với oxi:

- Khí H2 cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ. - Khí H2 cháy mãnh liệt trong oxi với ngọn lửa xanh mờ. Kết luận: H2 tác dụng với oxi sinh ra H2O, phản ứng gây nổ

2H2 + O2

0 t ⎯⎯→ 2H2O Tỉ lệ: 2 H V : 2 O V = 2:1 + Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và O2theo tỉ lệ 2:1 sẽ gây nổ mạnh nhất. b) Tác dụng với đồng oxit:

H2 + CuO

0 t ⎯⎯→ Cu + H2O (màu đen) (màu đỏ) Nhận xét: Khí H2 đã chiếm nguyên tố O2 trong hợp chất CuO. Khí H2 có tính khử.

Kết luận: Ở nhiệt độ thích hợp, H2không những kết hợp được với đơn chất O2 mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong 1 số oxit kim loại. Các phản ứng này đều toả nhiều nhiệt.

Ví dụ: H2 + PbO

0 t ⎯⎯→ Pb + H2O

Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O II. ỨNG DỤNG: - Bơm khinh khí cầu - Sản xuất nhiên liệu. - Hàn cắt kim loại, khử oxi của một số oxit kim loại. - Sản xuất amoniac, axit, phân đạm.... III. ĐIỀU CHẾ HIDRO. 1. Trong phòng thí nghiệm:

- Khí H2 được điều chế bằng cách: cho axit (HCl, H2SO4(l)) tác dụng với kim loại (Zn, Al, Fe, Mg …)

- Phương trình hóa học:

Zn + 2HCl→ZnCl2 + H2 - Thu khí H2 bằng cách:

+ Đẩy nước. + Đẩy không khí. 2. Trong công nghiệp: Điện phân nước: 2H2O

dp ⎯⎯→ 2H2 + O2.

DeThi.edu.vn

Lý thuyết và bài tập Hóa 8 Chủ đề Hidro – Nước

Giáo viên: Trương Thế Thảo 2

IV. PHẢN ỨNG THẾ:

Ví dụ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 2Al + 3H2SO4→Al2(SO4)3 + 3H2 Kết luận: Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất. V. NƯỚC: 1. Thành phần hóa học của nước: - Sự phân hủy nước: 2H2O

dp ⎯⎯→ 2H2 + O2.

- Sự hóa hợp nước: 2H2 + O2 2H2O  Kết luận:

- Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố: H & O. - Tỉ lệ hóa hợp giữa H & O:

+ Về thể tích: 2

2 VO VH = 1

2 + Về khối lượng: 2

2 mO mH = 8

1

- CTHH của nước: H2O. 2. Tính chất vật lý:

Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C, khối lượng riêng 1 g/ml. Hoà tan nhiều chất: rắn, lỏng, khí … 3. Tính chất hóa học: a) Tác dụng với kim loại: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 Bazơ - Nước có thể tác dụngvới một số kim loại mạnh khác như K, Ca, Ba, Li... b) Tác dụng với một số oxit bazơ.

CaO + H2O → Ca(OH)2. (bazơ) - Nước cũng hóa hợp Na2O, K2O, BaO, Li2O... tạo dung dịch bazơ

 Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh. c) Tác dụng với một số oxit axit.

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 (axit). - Nước cũng hóa hợp nhiều oxit khác như SO2, SO3, N2O5... tạo axit tương ứng.

 Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ. VI. AXIT: 1- Khái niệm: Phân tử axít gồm một hay nhiều nguyên tử hiđrô liên kết với gốc axít, các nguyên tử hiđrô này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

Ví dụ: HCl, H2SO4, HNO3, H3PO4 2. Công thức của axít.HnA

- n: là chỉ số của nguyên tử H - A: là gốc axít (-Cl, = SO3, = SO4, = S, - NO3, PO4) 3. Phân loại axít.

-Axit không có oxi: HCl, H2S. -Axit có oxi: HNO3, H2SO4, H3PO4 …

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo