Quảng cáo
Chuyên đề Hóa học Lớp 8 Dung dịch và nồng độ dung dịch - Trương Thế Thảo
QR

Chuyên đề Hóa học Lớp 8 Dung dịch và nồng độ dung dịch - Trương Thế Thảo

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Giáo viên : Trương Thế Thảo Trường THCS Nhơn Mỹ DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH A.LÝ THUYẾT : I. Dung môi, chất tan, dung dich. - Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch. - Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi. - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. Ví dụ: Hòa tan đường vào nước thu được nước đường. Trong đó: Đường tan trong nước nên đường là chất tan, nước hòa tan được đường nên nước là dung môi của đường, còn nước đường là dung dịch. II. Dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà. Ở một nhiệt độ xác định: - Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan. - Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan. Ví dụ: (1) Ở 250C, hòa tan vừa đủ 36 gam muối ăn vào 100 gam nước ta thu được 136 gam dung dịch muối bão hòa. (2) Ở 250C, hòa tan 34 gam muối ăn vào 100 gam nước ta thu được 134 gam dung dịch muối chưa bão hòa. III. Độ tan(S). - Định nghĩa: Độ tan(S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. - Ví dụ: Ở 250C độ tan của đường là 204 gam, của NaCl là 36 gam, của AgNO3 là 222 gam. IV. Tinh thể hiđrat hoá hay tinh thể ngậm nước. - Tinh thể ngậm nước (tinh thể hiđrat) là những tinh thể có chứa nước kết tinh. VD: CuSO4 . 5H2O; Na2CO3 . 10H2O; MgSO4.7H2O; FeSO4. 7H2O; ZnSO4 .7H2O; CaCl2.6H2O; MnSO4 .7H2O; FeCl3.6H2O; MgCl2.6H2O. - Thành phần tinh thể ngậm nước (tinh thể hiđrat) gồm: + Phần khan là phần không chứa nước kết tinh như: CuSO4; Na2CO3; MgSO4 + Phần nước kết tinh là phần nước có trong tinh thể hiđrat như: VD: Có 5 phân tử H2O trong 1 phân tử CuSO4 . 5H2O; Có 10 phân tử H2O trong 1 phân tử Na2CO3.10H2O….. - Khi hòa tan tinh thể hiđrat vào nước thì nồng độ dung dịch là nồng độ của phần khan trong dung dịch. VD: Hòa tan 25g CuSO4 .5H2O vào 275g nước thì thu được 300 gam dung dịch CuSO4 4%. V. Các loại nồng độ:

1. Nồng độ phần trăm (C%): là lượng chất tan có trong 100g dung dịch.

Công Thức: % 100%  ct

dd

m C m ; ct m : Khối lượng chất tan (g) ; dd m : Khối lượng dung dịch (g)).

Với: dd m = V. D ; V: Thể tích dung dịch (ml) ; D: Khối lượng riêng (g/ml hoặc g/cm3)).

Vậy: % 100%  ct

dd

m C m = 100% ct m V.d *Chú ý : 1 dung dịch có nồng độ % là a => Hệ quả : mct = a/100 so với mdd => mct/mdd = a /100 mdd = 100/a so với mct => mdd /mct = 100/a VI. Nồng độ mol (CM): Cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

Công thức:  ct M

n C V (mol/l) hoặc kí hiệu ( M ); Công thức liên quan:

*Chú ý : Nếu CM = 1 = > trong 1ít dung dịch có a mol chất tan

VII. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan S

% 100% S C S+100  ; ;Công thức tính S liên quan C% : % S ( )*100 100% % C

C   VIII. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol.

10* * % ( ) D C M  M C M hay (%) 10*

M D M * C C%

Tài liệu Hóa học 8: Dung dịch và nồng độ dung dịch

DeThi.edu.vn

2

1

1

2

C C m m C C

 

2

1

1

2

C C V V C C

  

2

1

1

2

D D V V D D

 

Giáo viên : Trương Thế Thảo Trường THCS Nhơn Mỹ IX. Khi pha trộn dung dịch : -Sử dụng quy tắc đường chéo:.Được áp dụng khi :Các chất đem pha trộn không phản ứng được với nhau. 1.Liên quan đến C%: =>. Trộn m1 gam dung dịch có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch có nồng độ C2%, dung dịch thu được có nồng độ C% là:

1 m gam dung dịch 1 C 2 C C 

2 m gam dung dịch 2 C 1 C C 

*Chú ý : -Khi tách hoặc thêm H2O cũng sử dụng được PP này, khi đó xem C% của H2O là 0%. -Khi thêm chất tan nguyên chất vào m g dd có nồng độ C% cũng sử dụng được PP này, khi đó xem C% của lượng chất tan nguyên chất là 100%.

-Khi thêm lượng tinh thể hidrat hóa ( muối ngậm nước ) cũng sử dụng được PP này. 2.Liên quan đến thể tích: 1. Trộn V1 ml dung dịch có nồng độ C1 mol/l với V2 ml dung dịch có nồng độ C2 mol/l thì thu được dung dịch có nồng độ C (mol/l), với Vdd = V1 + V2.

1 V ml dung dịch 1 C 2 C C 

C

2 V ml dung dịch 2 C 1 C C  *Chú ý: Khi thêm hoặc tách H2O ra khỏi dd cũng có thể dùng pp này. 2. Trộn V1 ml dung dịch có khối lượng riêng …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo