
Biên soạn: Bùi Đức Minh THPT Thống Nhất – SĐT: 0326969888
Trên đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! Trang 1/5
Trường THPT Thống Nhất Hạ Long Quảng Ninh
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA 8 - HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2019-2020
Phần I: Lý thuyết
- Tính chất vật lí H2, O2, H2O ?
- Tính chất hoá học của H2, O2, H2O ?
- Điều chế H2 , O2 trong phòng thí nghiệm ?
- Một số khái niệm: phản ứng thế, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ. Khái niệm và phân loại và gọi tên
các oxit.
Phần II: Bài tập áp dụng
I/ Luyện phương trình hóa học
VD: Bài tập: Hoàn thành PTHH: dạng chuỗi hoặc điền khuyết: a) ? K2MnO4 + MnO2 + O2 2 KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
b) 2KClO3 2KCl + ? 2KClO3 2KCl + 3 O2
c) Zn + ? ZnCl2 + H2 Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2 Phân loại các pưhh: a,b/ Pư phân hủy c/ Pư thế Áp dụng:
(bài 6,7/101, 2/117, 4/119 sgk ; 24.4; 37.13; sbt)
1. Hoàn thành các sơ đồ và phản ứng hoá học sau:
a/ Na + H2O ---> ? + ? b/ KMnO4 ---> ? + ? + ? c/ ? + H2O ---> H2SO3 d/ Al + ? ---> ? + H2 đ/ CaO + H2O ---> ? e/ CuO + ? ---> ? + Cu f/ ? + H2O ---> H2SO4 g/ Zn + ? ---> ? + H2 h/ Fe + ? → FeSO4 + H2 k/ Fe3O4 + ? → Fe + H2O i/ KClO3 → ? + ? j/ P2O5 + H2O → ? l/ K2O + H2O → ? m/ Al+ ? → AlCl3 + H2 o/ CO2 + H2O → ? p/ Fe + Cl2 → FeCl3 s/ H2 + Fe2O3 → ? + H2O u/ ? + O2 → K2O
II/ Gọi tên và phân loại các oxit
VD: Bài tập : Phân loại và gọi tên gọi của MgO, P2O5, SO2, SO3 , K2O, Fe2O3, Na2O, CO2?
Oxit axit Oxit bazơ SO3: Lưu huỳnh tri oxit SO2: Lưu huỳnh đi oxit P2O5: Đi photpho penta oxit CO2: Cacbon đi oxit
Fe2O3: Sắt (III) oxit MgO: Magie oxit K2O: Kali oxit Na2O: Natri oxit
ot
ot
ot
ot
DeThi.edu.vn
Biên soạn: Bùi Đức Minh THPT Thống Nhất – SĐT: 0326969888
Trên đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! Trang 2/5
Áp dụng: bài 4,5/91 sgk
III. Tính toán theo PTHH:
1/ Dạng 1: Biết khối lượng (hoặc thể tích) một chất trong PTHH, tính khối lượng (thể tích) chất còn lại (toán không có chất dư).
Áp dụng: bài 4, 6 /94; 4/109; 4/117; 3/125 sgk
2/ Dạng 2: Biết khối lượng (hoặc thể tích) 2 chất tham gia trong PTHH, tính khối lượng (thể tích) chất còn lại (toán phải xác định chất pư hết, chất còn dư.)
VD: Bài tập : Cho 10,8 gam Al tác dụng hết với d d HCl. Hãy cho biết:
a) Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc b) Tính khối lượng muối tạo thành c) Nếu dùng thể tích H2 trên để khử 16 gam CuO thì sau phản ứng chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam ? Tính khối lượng Cu sinh ra. HD: a) n Al = 10,8 : 27 = 0,4 mol PTHH: 2Al + 6 HCl --> 2AlCl3 + 3H2 Theo PTHH: 2 mol Al pư tạo 3 mol H2 0,4 mol Al ----> x mol -> n H2 = x = 0,4 x 3 : 2 = 0,6 mol -> V H2 = n x 22,4 = 0,6 x 22,4 = 13,44 (l) b) Theo PTHH: 2 mol Al pư tạo 2 mol AlCl3 0,4 mol Al ---> y mol n AlCl3 =y = n Al = 0,4 (mol) -> m AlCl3 = n x M = 0,4 x 133,5 = 53,4 (g)
* Dạng toán cho đồng thời số mol của 2 chất tham gia phản ứng ta phải xác định xem chất nào phản ứng hết, chất nào dư. Tính lượng chất tạo thành theo lượng chất phản ứng hết.
c/ n CuO = 16: 80 = 0,2 (mol) ; n H2 = 0,6 mol PTHH: H2 + CuO -----> Cu + H2O Cách 1: Lập tỉ lệ và so sánh tỉ lệ mol giữa 2 chất tham gia để xác định chất hết, chất dư
>
=> Vậy H2 dư và CuO phản ứng hết, tính lượng Cu theo CuO Theo PTHH: 1 mol CuO pư 1 mol H2 tạo ra 1 mol Cu Vậy: 0,2 mol ---> x= 0,2 mol ---> y = 0,2 mol Sau phản ứng thu được: m Cu = n x M = 0,2 x 64 = 12,8 g n H2 dư = 0,6 – 0,2 = 0,4 mol => m H2 dư = 0,4 x 2 = 0,8 g Cách 2: n CuO = 16: 80 = 0,2 (mol) ; n H2 = 0,6 mol
PTHH: H2 + CuO ----> Cu + H2O Tỉ lệ PT: 1 mol 1 mol 1 mol Trước pư: 0,6 mol 0,2 mol 0 mol PƯ: 0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol Sau pư: 0,4 mol 0 0,2 mol Vậy sau pư: n H2 dư: 0,4 mol => m H2 = 0,8 g n Cu = 0,2 mol => m Cu = 12,8 g
Áp dụng: bài: 4/84; 6/109; 5/117sgk
1
6,0 2
2 theoPT nH
bàira nH
1
2,0 nCuOtheoPT
nCuObàira
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.