
Câu 1: Khí CO2, N2, Cl2, SO3 nặng hơn khí Hiđro bao nhiêu lần.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m (g) C2H4 cần dùng 10,4 (g) khí O2 thu được 7,4 (g) CO2 và 3,6(g) H2O. Giá trị của m là:
Câu 3: Cho phương trình hóa học Na + O2 Na2O . Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng lần lượt là Câu 4: Số nguyên tử, phân tử có trong 0,5 mol Ca, 2 mol Fe, 1,5 mol CaCO3 là:
Câu 5: : Một mol bất kì chất khí nào cũng có thể tích như nhau và bằng bao nhiêu : Câu 6: 0,5 mol K, 1 mol CúO4 có khối lượng bằng : Câu 7: Chất nào sau đây nặnghay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
CH4, H2 , N2, SO2 , Cl2, Câu 8:a. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của Ca, N Trong các hợp chất: CaO, N2O5?
b. Tính Khối lượng can xi, ni tơ có trong 6g CaO, và 100 g N2O5 Câu 9 :
Lập phương trình hoá học theo các sơ đồ phản ứng sau:
Mg + Fe SO4 + Fe K + O2 K2O BaOH + Al2(SO4)3 Al(OH)3 + BaSO4 FexOy + CO Fe + CO2 Câu 10: Cho 6,5g kim loại kẽm tác dụng vừa hết với 18,25g axit H2SO4 tạo ra kẽm supha ZnSO4 và 0,2 g khí hiđro H2.
a. Lập phương trình hoá học của phản ứng. b. Tính khối lượng kẽm clorua ZnSO4 tạo thành c. Tính thể tích của khí hiđro H2 ở đktc.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.