Quảng cáo
300 câu lý thuyết Hóa học - Ôn tốt nghiệp 2020 - Nguyễn Thị Tuyết Nga
QR

300 câu lý thuyết Hóa học - Ôn tốt nghiệp 2020 - Nguyễn Thị Tuyết Nga

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

1001 CÂU LÝ THUYẾT HÓA HỌC – ÔN TỐT NGHIỆP 2020 THPT TRẦN PHÚ - PHÚ YÊN

GV: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGA 1

TỔNG ÔN TẬP MÔN HÓA THI TỐT NGHIỆP THPT(1) Câu 1: Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch brom? A. Etilen. B. Metan. C. Propin. D. Axetilen. Câu 2: Phản ứng nào sau đây thu được sản phẩm là hợp chất Fe(III) A. Cho FeO vào dung dịch HCl dư. B. Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3. C. Cho Fe vào dung dịch CuSO4 dư. D. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 dư. Câu 3: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(OH)3 thu được sản phẩm là A. Fe. B. FeO. C. Fe(OH)2. D. Fe2O3. Câu 4: Dung dịch chứa chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. Glyxin B. Metylamin C. Lysin. D. Axit glutamic Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai? A. Tính oxi hóa của ion Ag+ mạnh hơn tính oxi hóa của ion Cu2+. B. Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4, thu được kết tủa. C. Dùng CO khử Al2O3 nung nóng, thu được Al. D. Nối thanh kẽm với vỏ tàu biển bằng thép thì vỏ tàu được bảo vệ. Câu 6: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là A. Ca. B. K. C. Na D. Cu. Câu 7: Cho các chất sau: FeO, Fe(NO3)2, Fe(OH)2, FeSO4. Số chất tác dụng với dung dịch HCl là A. 4. B. 3. C. 2 D. 5. Câu 8: Số nhóm OH trong phân tử glucozơ là A. 5. B. 6. C. 12. D. 1. Câu 9: X là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường. Chất X là A. NH2-CH2-COOH. B. CH3NH2 C. C6H5NH2 D. (C6H10O5)n. Câu 10: Ở nhiệt độ thường, Fe tan được trong dung dịch nào sau đây? A. HCl. B. NaCl. C. AlCl3. D. ZnCl2. Câu 11: Khi thủy phân chất béo triolein bằng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng thu được glixerol và muối có công thức là A. C15H29COONa. B. C17H35COONa. C. C15H31COONa. D. C17H33COONa. Câu 12: Monome nào sau đây không có phản ứng trùng hợp? A. CH2=CH2 B. CH2=CH-CH3 C. CH3-CH3. D. CH2=CHCl. Câu 13: Phản ứng nào sau đây giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang đá vôi A. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O. B. Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O. C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2. D. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O. Câu 14: Cho các chất sau đây: Al(OH)3, Al2(SO4)3, Al2O3, FeO, NaHCO3. Số chất vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 15: Trong phòng thí nghiệm, người ta đun nóng hỗn hợp các chất rắn gồm CH3COONa, CaO và NaOH để điều chế khí X. Khí X là A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C2H2. Câu 16: Chất gây nghiện nhưng không phải là ma túy là A. heroin. B. Amphetamin. C. Nicotin. D. Cocain. Câu 17: Công thức hóa học của canxi hiđroxit (hay còn gọi là vôi tôi) là A. Ca(HCO3)2. B. Ca(OH)2. C. CaCl2. D. CaCO3. Câu 18: Một kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu. Kim loại đó là A. Ag. B. Cu. C. Fe. D. Na. Câu 19: Thủy phân este C2H5COOCH3 (trong môi trường axit) thu được axit hữu cơ có công thức là A. CH3COOH B. C3H5COOH. C. C2H5COOH D. HCOOH. Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Amilopectin là polime có mạch phân nhánh. B. Anilin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. C. Gly – Ala có phản ứng màu biure. D. Metylamin không làm quỳ tím đổi màu. Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Công thức của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. B. Tính cứng vĩnh cửu gây nên bởi muối clorua và cacbonat của canxi và magie. C. Dùng Na2CO3 làm mềm được nước có tính cứng tạm thời. D. Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng CaSO4.2H2O (thạch cao sống). Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Kim loại Ba có thể khử nước ở nhiệt độ thường thành hidro. B. Dùng Mg dư có thể khử ion Fe3+ trong dung dịch thành kim loại tự do. C. Nồi hơi bằng thép tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao bị ăn mòn điện hóa học. D. H2 khử được ion kim loại trong PbO thành kim loại tự do.

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo