Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kỳ II môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Khuyến
QR

Đề cương ôn tập học kỳ II môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Khuyến

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Trang 1

H2O

TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

NHÓM HÓA ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: HÓA HỌC 10

PHẦN 1. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

CHƯƠNG 5. NHÓM HALOGEN

FLO CLO BROM IOT Những tính chất chung

─ Các đơn chất halogen có công thức phân tử là X2 (F2, Cl2, Br2, I2), 2 nguyên tử halogen liên kết với nhau bằng LKCHT không cực. Đều có 7 electron lớp ngoài cùng (ns2np5) và dễ nhận 1 e khi tham gia phản ứng hóa học. ─ Từ F đến I tính oxi hóa giảm dần, BKNT tăng dần, độ âm điện giảm dần. ─ F chỉ có số oxi hóa -1 trong hợp chất (vì độ âm điện lớn nhất) còn các halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxh dương lẻ như +1, +3, +5, +7). 1. Tính chất vật lý X2.

- Là chất khí màu lục nhạt

- Là chất khí màu vàng lục - Là chất lỏng màu đỏ nâu - Là chất rắn màu đen tím

Như vậy từ Flo đến Iot màu đậm dần, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần. 2. Tính chất hóa học

- Các halogen đều có tính oxi hóa mạnh, là phi kim điển hình. Dễ dàng nhận 1 e trong phản ứng hóa học. Thể hiện trong các phản ứng với kim loại, với hidro, với nước, với dung dịch bazơ, và với 1 số chất khử khác. a) Tác dụng với kim loại.

- Flo oxi hóa được tất cả các kim loại tạo muối florua.

- Oxi hóa trực tiếp hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt..) tạo muối clorua. VD: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

- Oxi hóa được nhiều kim loại tạo muối brommua. VD: Al + Br2 → AlBr3

- Oxi hóa được nhiều kim loại, phản ứng xảy ra khi đun nóng hoặc có chất xúc tác. VD: Al + I2 AlI3 b) Tác dụng với hidro

- Phản ứng xảy ra ngay trong bóng tối sinh ra HF F2 + H2

2HF

- Phản ứng xảy ra khi chiếu sáng sinh ra HCl Cl2 + H2 2HCl

- Phản ứng xảy ra khi đun nóng, sinh ra HBr

Br2 + H2 2HBr

- Phản ứng xảy ra khi đun nóng nhiệt độ cao và phản ứng thuận nghịch sinh ra HI.

I2 + H2 2HI

- Như vậy từ Flo đến Iot khả năng phản ứng của cá halogen với hidro giảm dần.Các HX (hidro halogenua) tan tốt trong nước tạo dung dịch axit halogen hidric. Đều là các dung dịch axit mạnh (trừ HF). c) Tác dụng với H2O.

- Oxi hóa H2O ngay ở nhiệt độ thường

2F2 + 2H2O → 4HF + O2

Cl2 + H2O HCl + HClO (axit hipocloro). Đây là phản ứng tự oxi hóa khử. HClO là axit yếu và có tính oxi hóa mạnh do đó nước clo có tính tẩy màu. Để nhận biết khí clo ta có thể dùng quỳ tím ẩm, quỳ tím →đỏ→ bị tẩy trắng.

Phản ứng ở nhiệt độ tường, chậm hơn clo. Br2 + H2O HBr + HBrO (axit hipobromo)

Hầu như không phản ứng với nước

d) Tác dụng với dung dịch

Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O nước gia ven

3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O

⎯ ⎯→ ⎯− 0 250

⎯→ ⎯as ⎯ ⎯→ ⎯

0 300

⎯ ⎯→ ⎯

0 450

→

→

⎯ ⎯ ⎯ → ⎯thuong t0

⎯→ ⎯

0 70

HALOGEN

DeThi.edu.vn

Trang 2

bazơ Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O (cloruavôi) 3Br2 + 6NaOH 5NaBr + NaBrO3 + 3H2O. Nước gia ven, cloruavôi đều là chất oxi hóa mạnh, tác nhân oxi hóa là Cl+1. Chúng có tính tẩy màu và sát trùng. e) Tác dụng với dung dịch muối

Halogen đứng trên đẩy halogen đứng dưới ra khỏi muối (trừ Flo). - Flo cho vào dd muối sẽ phản ứng với nước mất. - Các halogen từ Cl2→I2 : halogen đứng trên đẩy halogen đứng dưới ra khỏi muối Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2; Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2; Br2 + 2NaI 2NaBr + I2

f) Tác dụng với các chất khử khác.

- Clo:

2P + 3Cl2 2PCl3 (Photpho triclorua);

2P + 5Cl2 2PCl5 (Photpho pentaclorua)

2S + Cl2 S2Cl2 Cl2 + H2S 2HCl + S 3FeCl2 + 3Cl2 2FeCl3 Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4

- Flo, Brom, Iot

S + F2 SF6 ( lưu huỳnh hexaflorua) F2 + H2S 2HF Br2 + SO2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 ( phản ứng này dùng để phân biệt khí SO2 và khí CO2, khí SO2 làm mất màu nước brom còn CO2 thì không) Theo dãy: F2 - Cl2 - Br2 - I2 tính khử tăng dần. - Br2: Khử được Cl2. 5Cl2 + 6H2O + Br2 10HCl + 2HBrO3 - I2: Khử được Cl2, Br2. 5Cl2 + 6H2O + I2 10HCl + 2HIO3 5Br2 + 6H2O + I2 10HCl + 2HIO3 3. Điều chế X2

1. Điều chế F2: Vì F2 có tính oxi hóa mạnh nhất, nên muốn chuyển F- thành F2 phải điện phân hỗn hợp KF + HF (không có mặt H2O) ở tại nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp (khoảng 700c) : 2HF H2 + F2 2. Điều chế Cl2: a) Trong phòng thí nghiệm: Cho axit HCl đặc (hay hỗn hợp NaCl + H2SO4 đặc), tác dụng với …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo