
1 Chuyên đề: bảng tuần hoàn hóa học GV: Anh Đào
I. Ý nghĩa bảng tuần hoàn
1. Từ cấu hình suy ra vị trí và ngược lại
Cấu hình e Vị trí trong bảng tuần hoàn Tổng số e STT của ô nguyên tố Số lớp e STT chu kì (hàng ngang) Số e hóa trị STT của nhóm (hàng dọc)
♣ Chú ý: + Nếu là nguyên tố s, p thuộc nhóm A và STT nhóm = tổng số e lớp ngoài cùng + Nếu là nguyên tố d và có cấu hình (n - 1)dxnsa thuộc nhóm B và: * 3 ≤ x + a ≤ 7 STT của nhóm = x + a * x + a = 8, 9, 10 thuộc nhóm VIIIB * x = 10; a = 1 hoặc 2 STT của nhóm = a *Ví dụ: Xác định vị trí của nguyên tố có Z= 24 Mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d4 => Cấu hình: 1s22s22p63s23p63d54s1 => x+a =5+1=6=> nhóm VIA
Có 4 lớp=>chu kì 4 Có 1 e ở lớp ngoài cùng
II. Tính kim loại, tính phi kim.
1 Trong cùng một chu kì. Trong một chu kì, các nguyên tử có số lớp e bằng nhau, do đó khi đi từ trái phải (Z tăng), lực hút từ hạt nhân tới các e tăng lên r giảm. - Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút e do đó khi Z tăng (r giảm), lực hút từ hạt nhân tới lớp vỏ e tăng lên Độ âm điện tăng. - Tính kim loại đặc trưng bởi khả năng nhường e của nguyên tử, do đó khi độ âm điện càng lớn (Z tăng) thì càng hút e mạnh do đó khó nhường e Tính kim loại giảm. - Tính phi kim đặc trưng bởi khả năng nhận e của nguyên tử, nên trái ngược với tính kim loại, nên khi Z tăng Tính phi kim tăng dần. - Năng lượng ion hóa là năng lượng cần thiết để tách e khỏi nguyên tử do đó khi Z tăng (r giảm), lực hút từ hạt nhân tới lớp vỏ e tăng lên Năng lượng ion hóa tăng.
2. Trong một nhóm A Trong một nhóm A, khi đi từ trên dưới, Z tăng, lực hút từ hạt nhân tới các e tăng lên nhưng số lớp e cũng tăng và quyết định hơn do đó r giảm. Do đó chiếu biến đổi của các đại lượng trong một nhóm ngược với chiều biến đổi trong một chu kì khi Z tăng.
Bảng tóm tắt tính KL,PK, Bazo, Axit. ( tăng:+ ; giảm: -) Bán kính Độ âm điện Kim loại Phi kim Bazo Axit
Nhóm + - + - + -
Chu kì - + - + - +
3. Hóa trị của nguyên tố Số thứ tự nhóm A IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA Hóa trị cao nhất với Oxi (bằng STT nhóm)
1 2 3 4 5 6 7
Hóa trị với Hidro (8-STT nhóm=1;2;3 hoặc 4)
4 3 2 1
Ví dụ: Tìm hóa trị cao nhất của nguyên tố S, Mg với Oxi và Hidro (nếu có)? Hướng dẫn: - S thuộc nhóm VIA.=> - Hóa trị cao nhất với Oxi là 6 =>CTHH: SO3
- Hóa trị cao nhất với Hidro là 8-6=2 => CTHH: H2S - Mg thuộc nhóm IIA.=> - Hóa trị cao nhất với Oxi là 2 =>CTHH: MgO.
- Không có hợp chất với Hidro.
DeThi.edu.vn
2 Chuyên đề: bảng tuần hoàn hóa học GV: Anh Đào
Các dạng bài tập: Dạng 1: So sánh (sắp xếp) tính kim loại, phi kim của các nguyên tố; tính axit, bazơ của oxit, hidroxit.
VD1. Cho các nguyên tố A, B, C, D có số hiệu nguyên tử là 3, 11, 12, 13. a. Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn và sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại, tính phi kim b. So sánh tính bazơ của các hidroxit tương ứng
Giải a. A (Z = 6): 1s22s22p2 A ở chu kì 2, nhóm VA, ô thứ 6 B (Z = 12): 1s22s22p63s2 A ở chu kì 3, nhóm IIA, ô thứ 12 C (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 A ở chu kì 3, nhóm IVA, ô thứ 14 D (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 A ở chu kì 4, nhóm IIA, ô thứ 20 - A và C ở cùng 1 nhóm A và ZA < ZC nên tính kim loại A < C - Các nguyên tố B, C ở cùng 1 chu kì và ZB < ZC nên tính kim loại C < B - Các nguyên tố B và D ở cùng 1 nhóm A nên tính kim loại B < D Vậy tính kim loại: A < C < B < D Vì tính phi kim trái ngược với tính kim loại nên tính phi kim: D < B < C < A b. Các nguyên tố tương ứng N, Mg, Si, K. Các hidroxit tương ứng: HNO3, Mg(OH)2, H2SiO4, KOH. Chiều biến đổi tính bazơ của các hidroxit của các nguyên tố cùng chiều so với tính kim loại của các nguyên tố do đó tính bazơ: HNO3 < H2SiO4 < Mg(OH)2 < KOH
Dạng 2: Xác định hai nguyên tố ở 2 nhóm liên tiếp, 2 chu kì liên tiếp qua số hạt p hoặc e
Chú ý: - Nếu 2 nguyên tố ở 2 nhóm liên tiếp, cùng chu kì thì số p hơn kém nhau là 1. - Hai nguyên tố ở 2 chu kì kế tiếp nhau thuộc cùng nhóm hoặc phân nhóm thì số p hơn kém nhau là 8 (Z ≤ 20 ), 18 (21 < Z ≤ 56) hoặc 32 (Z ≥ 57). Xét các trường hợp.
Ví dụ 1: Phân …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.