
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I-NĂM 2022 - 2023
Môn: ĐỊA LÍ 12 Câu 1.1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào? A. Cao Bằng. B. Lào Cai C. Hà Giang. D. Điện Biên. Câu 1.2. Điểm cực Đông phần đất liền ở kinh độ 109°24'Đ tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, thuộc tỉnh A. Phú Yên B. Quảng Ninh C. Bình Định D. Khánh Hòa Câu 1.3. Căn cứ vào Atlat địa lí trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây có điểm cực Tây của đất nước ? A.Điện Biên B. Hà Giang C. Khánh Hòa D. Cà Mau Câu 2.1. Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu nước ta đặc điểm nào dưới đây? A. Lượng mưa trong năm lớn B. Có nền nhiệt độ cao C. Có bốn mùa rõ rệt D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa Câu 2.2. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:
A. Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa B. Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển C. Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng D. Vùng đất, vùng trời, vùng biển. Câu 2.3 .Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ A. tỉnh lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang B. tỉnh Quang Ninh đến tỉnh Cà Mau C. tỉnh Lạng Sơn đế tỉnh Cà Mau D. tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang Câu 3.1. Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ: A. Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km. B. Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á. C. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. D. Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên. Câu 3.2.Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên: A. Khí hậu có hai mùa rõ rệt. B. Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá. C. Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt. D. Có nhiều tài nguyên khoáng sản. Câu 3.3.Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước
A. Trung Quốc, Mianma, Lào B. Trung Quốc, Lào, Campuchia C. Trung Quốc, Lào, Thái Lan D. Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan Câu 4.1. Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là: A. Vùng tiếp giáp lãnh hải
DeThi.edu.vn
B. Nội thủy C. Vùng đặc quyền về kinh tế D. Lãnh hải Câu 4.2.Vùng biển mà ở đó nhà nước ta thực hiện chủ quyền như trên lãnh thổ đất liền, được gọi là : A. Nội thủy B. Lãnh hải C. Vùng tiếp giáp lãnh hải D. Vùng đặc quyền về kinh tế Câu 4.3 Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển gọi là: A. Vùng tiếp giáp lãnh hải B. Nội thủy C. Vùng đặc quyền về kinh tế D. Lãnh hải Câu 5.1 Thiên nhiên nước ta cơ bản mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do đặc điểm nào của tự nhiên mang lại? A. Biển đông. B. Vị trí địa lí. C. Địa hình. D. Khí hậu. Câu 5.2. Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại cho nước ta? A. Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn B. Giao thông Bắc – Nam trắc trở C. Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn D. Khí hậu phân hóa phức tạp Câu 5.3. Nguyên nhân nước ta có cán cân bức xạ luôn dương và nền nhiệt độ cao? A. nước ta nằm trong khu vực có gió mùa điển hình B. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc C. nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa D. nước ta có hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang Câu 6.1. Cấu trúc địa hình của nước ta gồm hai hướng chính là A. hướng bắc – nam và hướng vòng cung B. hướng tây bắc- đông nam và hướng vòng cung C. hướng đông – tây và hướng vòng cung D. hướng đông bắc- tây nam và hướng vòng cung Câu 6.2. Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây? A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi thấp. B. Cấu trúc địa hình khá đa dạng. C. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. D. Địa hình ít chịu tác động mạnh mẽ của con người. Câu 6.3. Địa hình gồm các khối núi và cao nguyên tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây? A. Trường Sơn Bắc. B. Đông Bắc. C. Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc. Câu 7.1. Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.