
1
BÀI 11. CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
Diện tích: 9572, 8 nghìn km2 Dân số: 1303, 7 triệu người (2005) Thủ đô: Bắc Kinh Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI I. Vị trí địa lí và lãnh thổ - Nằm ở trung đông á - Diện tích lớn thứ tư thế giới (sau LB Nga, Canađa và Hoa Kì) - Khoảng 200 B → 530 B, khoảng 730 Đ → 1350 Đ và giáp 14 nước. - Giáp biển Thái Bình Dương, đường bờ biển dài khoảng 9000 km. - Cả nước có 24 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương - Hai đặc khu hành chính là Hồng Kông và Ma Cao → Đánh giá: - Thuận lợi: giàu TNTN, thuận lợi giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với các nước trong khu vực và thế giới, phát triển kinh tế biển. - Khó khăn: nhiều thiên tai, bão, lũ lụt, hạn hán,… II. Điều kiện tự nhiên 1. Miền Đông - Vị trí: từ kinh tuyến 1050 Đ → phía Đông (giáp Thái Bình Dương) - Địa hình: núi thấp và đồng bằng màu mỡ như: ĐB Hoa Bắc, Hoa Trung, Đông Bắc,… - Khí hậu: gió mùa + Phía Bắc: ôn đới
+ phía Nam: cận nhiệt đới - Khoáng sản: giàu khoảng sản như: dầu mỏ, than,… - Sông ngòi: có nhiều sông lớn: Trường Giang, Hoàng Hà,… - Đất: đồng bằng màu mỡ → Thuận lợi: Phát triển nông nghiệp, công nghiệp, giao thông đường thủy,… → Khó khăn: thiên tai 2. Miền Tây - Vị trí: 1050 Đ → phía Tây - Địa hình: dãy núi cao, các cao nguyên đồ sộ và bồn địa. - Khí hậu: ôn đới lục địa khắc nghiệt. - Khoáng sản: than, sắt, dầu mỏ và đồng,… - Sông ngòi: nơi bắt nguồn của nhiều sông lớn - Đất: nghèo dinh dưỡng - Thuận lợi: trồng cây công nghiệp, nuôi gia súc,… III. Dân cư - xã hội 1. Dân cư - Dân đông nhất thế giới 1/5 dân số thế giới - Có hơn 50 dân tộc, người Hán chiếm 90% - Tỉ lệ dân số thành thị thấp (37%) - Tập trung nhiều ở phía Đông, ít ở phía Tây - Gia tăng dân số tự nhiên giảm còn 0,6% (2005) mỗi cặp vợ chồng chỉ được sinh 1 con → Thuận lợi: dồi dào → Khó khăn: trong kiếm việc làm, thi cử, trọng nam khinh nữ,… 2. Xã hội - Trung Quốc chú ý đầu tư cho giáo dục - Tỉ lệ người biết chữ đạt gần 90% - Trung Quốc đang tiến hành cải cách giáo dục - Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo
Tiết 2. KINH TẾ I. Khái quát - Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới (8%/ năm) - Tổng GDP năm 2004 đứng thứ 7 thế giới. Nay đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kì
DeThi.edu.vn
2
- Thu nhập bình quân đầu người tăng: 1269 USD II. Các ngành kinh tế 1. Công nghiệp - Chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang kinh tế thị trường - Chính sách mở cửa - Thu hút đầu tư nước ngoài - Thực hiện những chính sách mới trong công nghiệp, tập trung chủ yếu phát triển 5 ngành: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng. - Các sản phẩm đứng đầu thế giới: than, thép, xi măng. - Phân bố không đều: + Nhiều: ở miền Đông + Ít: ở miền Tây - Nguyên nhân: → ĐKTN:
→ ĐK KT - XH: 2. Nông nghiệp - Trung Quốc chỉ có khoảng 100 triệu ha, chiếm 7% đất canh tác của toàn thế giới - Giao quyền sử dụng đất cho nông dân - Miễn thuế nông nghiệp - Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, lai tạo giống mới, áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất, phòng chống thiên tai, các máy móc thiết bị,… - Tăng giá nông sản, phát triển dịch vụ nông nghiệp. - Nông sản chính: ngô, thuốc lá bông,… - Chăn nuôi: bò, lợn, cừu,… - Trồng trọt: phát triển hơn chăn nuôi,… - Phân bố: phát triển mạnh phía Đông, chậm phía Tây - Nguyên nhân: → TN:
→ XH: III. Mối quan hệ Trung Quốc - Việt Nam - Quan hệ có từ lâu đời, trên cơ sở hợp tác hữu nghị, đôi bên cùng có lợi, ổn định lâu dài. - Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng
BÀI 11. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
Diện tích: 4,5 triệu km2 Dân số: 556,2 triệu người (2005) Quốc gia: 11 nước Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI I. Tự nhiên 1. Vị trí địa lí và lãnh thổ - Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Là cầu nối giữa lục địa Á - Âu với Ô-xtrây-li-a - Gồm các đảo và quần đảo đan xen giữa các biển và vịnh biển - Đông Nam Á chia làm 2 phần: + ĐNÁ lục địa: Việt Nam, Lào,… + ĐNÁ biển đảo: In đô nê xi a, Malayxia,… → Ý nghĩa: - Thuận lợi: giao lưu phát triển kinh tế xã hội với các nước trong khu vực và trên thế giới. + Giàu tài …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.