
ĐỀ CƯƠNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: ĐỊA LÍ 11 I. TRẮC NGHIỆM: Câu 1.1. Phân biệt các nước phát triển và đang phát triển dựa vào các chỉ số như: A.GDP bình quân theo đầu người và chỉ số HDI. B. GDP bình quân theo đầu người, chỉ số HDI và FDI. C. GDP bình quân theo đầu người, chỉ số HDI và tổng GDP. D. GDP bình quân theo đầu người, chỉ số FDI, HDI và tuổi thọ trung bình. Câu 1.2. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia là yếu tế để phân chia ra các A. nhóm nước Xã hội chủ nghĩa và nhóm nước Tư bản chủ nghĩa. B. nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển. C. nhóm nước có dân số tăng nhanh và nhóm nước có dân số tăng chậm. D. nhóm nước đang phát triển, nhóm nước công nghiệp mới. Câu 1.3. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại được tiến hành từ A. trong suốt thế kỷ XXI. B. giữa thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI. C. trong suốt thế kỷ XX D. cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI Câu 2.1. Nước nào dưới đây thuộc các nước công nghiệp mới (NICs)? A. Hoa Kì, Nhật Bản, Pháp. B. Pháp, Bô-li-vi-a, Việt Nam. C. Ni-giê-ri-a, Xu-đăng, Công-gô. D. Hàn Quốc, Bra-xin, Ác-hen-ti-na. Câu 2.2. Đặc trưng của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại A. làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao. B. sản xuất hoàn toàn bằng máy móc. C. tạo sự ra đời của nền tri thức. D. thực hiện sản xuất đại cơ khí và tự động hóa cục bộ. Câu 2.3. Ý nào sau đây không thể hiện tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại: A. Làm chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu việc làm. B. Làm xuất hiện nhiều ngành mới. C. làm thay đổi nền kinh tế. D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Câu 3.1. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là? A. Thành phần chủng tộc và tôn giáo. B. Quy mô dân số và cơ cấu dân số. C. Trình độ khoa học – kĩ thuật. D. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Câu 3.2. Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do: A. Môi trường sống thích hợp. B. Nguồn gốc gen di truyền. C. Chất lượng cuộc sống cao. D. Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí Câu 3.3. Nợ nước ngoài của các nước đang phát triển ngày càng nhiều nguyên nhân chủ yếu do? A. Dân số gia tăng nhanh, mất cân đối giữa sản xuất. B. Sử dụng vốn vay không hiệu quả, năng suất lao động thấp. C. Những bất ổn về chính trị-xã hội làm cho sản xuất không ổn định. D. Yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa. Câu 4.1.Xu hướng khu vực hóa đặt ra một trong những vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết là? A. Tự chủ về kinh tế. B. Thị trường tiêu thụ sản phẩm. C. Nhu cầu đi lại giữa các nước. D. Khai thác và sử dụng tài nguyên. Câu 4.2.Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới , chuyển nền kinh tế thế giới sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức là : A. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. B. Sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia. C. Nhu cầu hàng hóa tăng nhanh, kích thích sản xuất. D. Sự gia tăng nhanh dân số thế giới và hàng hóa.
DeThi.edu.vn
Câu 4.3.Đặc điểm nào sau đây không phải của các công ty xuyên quốc gia? A. Nắm trong tay nguồn của cải vật chất lớn. B. Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia. C. Số lượng đầu tư có xu hướng giảm đi. D. Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng. Câu 5.1.Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến A. sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nên kinh tế. B. sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau. C. các nước đang phát triển gặp nhiều khó khan. D. ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế. Câu 5.2.Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là A. sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau. B. nhiều ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử. C. sự sát nhập cuả các ngân hàng lại với nhau. D. triệt tiêu các ngân hàng nhỏ. Câu 5.3. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động đến nền kinh tế là A. chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp. B. chuyển nền kinh tế nông nghiệp sang kinh tế tri thức. C. chuyển từ nền kinh tế công nghiệp …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.