
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1
NĂM HỌC: 2022-2023
Môn: ĐỊA LÍ 11 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đâu là căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước phát triển và đang phát triển? A. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế. B. Đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội. C. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội. D. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển. Câu 2. Các nước phát triển không có đặc điểm nào sau đây? A. GDP bình quân đầu người cao. B. Đầu tư ra nước ngoài nhiều. C. Chỉ số HDI ở mức cao. D. Tuổi thọ trung bình thấp. Câu 3. Đặc điểm của các nước đang phát triển là A. GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều. B. GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều. C. GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều. D. Năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều. Câu 4. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm A. khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp. B. khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao. C. khu vực I và III cao, khu vực II thấp. D. khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao. Câu 5. Trong số các quốc gia sau đây, quốc gia được coi là nước công nghiệp mới (NICs)? A. Hàn Quốc, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bra-xin. B. Xin-ga-po, Thái Lan, Hàn Quốc, Ác-hen-ti-na. C. Thái Lan, Hàn Quốc, Bra-xin, Ác-hen-ti-na. D. Hàn Quốc, Xin-ga-po, Braxin, Ác-hen-ti-na. Câu 6: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?
A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều. B. Dân số đông và tăng nhanh C. GDP bình quân đầu người cao. D. Chỉ số phát triển ccon người ở mức cao. Câu 7: Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm A. Nợ nước ngoài nhiều. B. GDP bình quân đầu người thấp. C. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao. D. Chỉ số phát triển con người ở mức thấp. Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển?
A. Thành phần chủng tộc và tôn giáo. B. Quy mô dân số và cơ cấu dân số. C. Trình độ khoa học – kĩ thuật. D. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Câu 9: Đâu là điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển? A. Tỉ trọng khu vực III rất cao. B. Tỉ trọng khu vực II rất thấp. C. Tỉ trọng khu vực I còn cao. D. Cân đối về tỉ trọng giữa các khu vực. Câu 10: Đâu là điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước đang phát triển so với nhóm nước phát triển? A. Khu vực I có tỉ trọng rất thấp. B. Khu vực III có tỉ trọng rất cao. C. Khu vực I có tỉ trọng còn cao. D. Khu vực II có tỉ trọng rất cao. Câu 11: Cho bảng số liệu: GDP bình quân đầu người của một số nước trên thế giới năm 2013 (Đơn vị: USD)
DeThi.edu.vn
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng về GDP bình quân đầu người của một số nước trên thế giới năm 2013? A. Các nước phát triển có GDP/người đều trên 60 nghìn USD. B. GDP/người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển. C. Các nước đang phát triển không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người. D. Không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người giữa các nhóm nước. Câu 12: Đâu là một trong những nguyên nhân các nước phát triển có tuổi thọ trung bình cao? A. Môi trường sống thích hợp B. Chất lượng cuộc sống cao C. Nguồn gốc gen di truyền D. Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí Câu 13: Cho bảng số liệu: Chỉ số HDI của một số nước năm 2010 và 2013.
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về chỉ số HDI của một số nước năm 2010 và 2013? A. Chỉ số HDI của tất cả các nước đều tăng B. Chỉ số HDI của các nước có sự thay đổi. C. Các nước phát triển có chỉ số HDI cao. D. Các nước đang phát triển chỉ số HDI còn thấp.
Câu 14: Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a năm 2013 (Đơn vị: %)
Biểu đồ thích hợp để thể hiện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.