Quảng cáo
Đề thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT môn Vật lí (Chuyên) - Năm học 2019-2020 - Sở giáo dục và đào tạo Quảng Bình (Có đáp án)
QR

Đề thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT môn Vật lí (Chuyên) - Năm học 2019-2020 - Sở giáo dục và đào tạo Quảng Bình (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

SỞ GD & ĐT QUẢNG BÌNH

ĐỀ CHÍNH THỨC

SBD………………..

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2019 - 2020

Khóa ngày 03/6/2019 Môn: Vật lí (Chuyên) Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm 5 câu, 1 trang)

Câu 1 (2,5 điểm). Trên đoạn đường AB có hai xe chuyển động. Xe I xuất phát từ A đi đến B, trên nửa đoạn đường đầu đi với vận tốc không đổi v1, nửa đoạn đường sau với vận tốc không đổi v2. Xe II xuất phát từ B đi về A, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc không đổi v1, nửa thời gian sau đi với vận tốc không đổi v2. Biết v1 = 20 km/h và v2 = 60 km/h. Nếu xe II xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe I, thì xe II đến A và xe I đến B cùng một lúc.

a. Tính vận tốc trung bình của mỗi xe trên đoạn đường AB. b. Nếu hai xe xuất phát cùng lúc thì chúng sẽ gặp nhau tại vị trí cách A một khoảng bằng bao nhiêu? Câu 2 (2,0 điểm). Một nhiệt lượng kế ban đầu chưa đựng gì. Lần 1 đổ vào nhiệt lượng kế một cốc nước nóng có khối lượng m thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 100C. Lần 2 đổ tiếp thêm một cốc nước nóng như lần 1 vào nhiệt lượng kế thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 60C. Hỏi nếu đổ tiếp vào nhiệt lượng kế cùng một lúc 10 cốc nước nóng nói trên thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Câu 3 (2,5 điểm). Cho mạch điện như hình 1. Hiệu điện thế hai đầu mạch UAB = 21V không đổi. Biến trở con chạy có giá trị lớn nhất RMN = 4,5Ω, R1 = 3Ω. Bóng đèn có điện trở RĐ = 4,5Ω không đổi. Bỏ qua điện trở dây nối và khóa K, ampe kế có điện trở không đáng kể (RA ≈ 0). Đặt RMC = x. 1. Khóa K đóng. a. Điều chỉnh con chạy C sao cho C trùng với N thì ampe kế chỉ 4A. Tính điện trở R2. b. Tính hiệu suất sử dụng điện trên toàn mạch điện. Biết rằng điện năng tiêu thụ trên bóng đèn và R1 là có ích. 2. Khóa K mở. Xác định giá trị x để độ sáng của bóng đèn yếu nhất. Câu 4 (2,0 điểm). Một điểm sáng S nằm ngoài trục chính và ở phía trước một thấu kính hội tụ, cách trục chính 2cm, cách thấu kính 30cm như hình 2. Tiêu cự của thấu kính 10cm. a. Vẽ ảnh S’của S cho bởi thấu kính. Dùng kiến thức hình học để tính khoảng cách từ S’ đến trục chính và thấu kính. b. Điểm sáng S di chuyển từ vị trí ban đầu theo phương song song với trục chính có vận tốc không đổi v = 2cm/s đến vị trí S1 cách thấu kính 12,5cm. Tính vận tốc trung bình của ảnh S’ trong thời gian chuyển động. Câu 5 (1,0 điểm). Hãy trình bày cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn đặc có hình dạng bất kỳ, bằng các dụng cụ sau: lực kế, bình nước có kích thước đủ lớn và không có vạch chia độ. Biết nước đựng trong bình có khối lượng riêng là D0.

-----------------HẾT------------------

Hình 1

A R1

M N

Đ

R2

A B

K

C

Hình 2

S

O F

F’

DeThi.edu.vn

SỞ GD & ĐT QUẢNG BÌNH

HƯỚNG DẪN CHẤM

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2019 - 2020

Khóa ngày 03/6/2019 Môn: Vật lí (Chuyên) Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Hướng dẫn và đáp án chấm gồm có 04 trang)

Câu Nội dung bài làm Điểm a. ( 1,5 đ) Kí hiệu AB = S. Thời gian đi từ A đến B của xe I là:

Vận tốc trung bình trên đoạn đường AB của xe I là:

Gọi thời gian đi từ B đến A của xe II là t2. Theo đề bài ta có

Vận tốc trung bình trên đoạn đường BA của xe II là:

0,25

0,5

0,5

0,25 Câu 1 (2,5 đ) b. (1,0 đ)

Quảng đường AB:

Khi hai xe xuất phát cùng một lúc thì quãng đường mỗi xe đi được trong thời gian t là: SA = 20t nếu (1) SA = 30 + (t-1,5).60 nếu (2) SB = 20t nếu (3) SB = 15 + (t-0,75).60 nếu (4)

Hai xe gặp nhau khi SA + SB = S = 60 và chỉ xảy ra khi . Sử dụng (1) và (4): 20t + 15 + (t-0,75)60 = 60 Giải phương trình ta có t = 9/8 h và vị trí hai xe gặp nhau cách A là: SA = 20.9/8 = 22,5km

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 2 (2,0 đ)

Gọi q1 là nhiệt dung của nhiệt lượng kế, q2 là nhiệt dung của một cốc nước nóng, t là nhiệt độ của nước nóng, to là nhiệt độ ban đầu của nhiệt lượng kế. Khi đổ một cốc nước nóng ta có phương trình cân bằng nhiệt: q2[t - (to+10)] = q1.t1 = 10q1. (1) Khi đổ thêm một cốc nước nóng nữa ta có phương …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo