Quảng cáo
Đề thi tuyển sinh Lớp 10 môn Vật lý - Năm học 2019-2020 - Trường phổ thông năng khiếu - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
QR

Đề thi tuyển sinh Lớp 10 môn Vật lý - Năm học 2019-2020 - Trường phổ thông năng khiếu - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU

Đề thi gồm có 02 trang

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10

NĂM HỌC 2019-2020

Môn: Vật Lí Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm): Hệ thôngs đường đi trong một công viên trò chơi tìm mật thư được thiết kế gồm: ba đường tròn đồng tâm O, hai hình vuông, hai đoạn thẳng CD và EF. Các đường tròn và hình vuông lần lượt ngoại, nội tiếp nhau (hình). Đường tròn lớn nhất có đường kính D1 = 100 m, đường tròn trong cùng chứa các điểm C, E, D, F lần lượt là các trung điểm của các cung giới hạn giữa hai tiếp điểm liền kề. Những đường đi hình tròn (hoặc cung tròn) được trải sỏi, những đường đi hình vuông (hoặc đường đi thẳng) được lát bê tông. Mật thư được đặt tại tâm O, người chơi xuất phát từ 1 trong 2 cửa vào A hoặc B (AB là đường kính đường tròn lớn, song song với 2 trong các cạnh của mỗi hình vuông) trên đường tròn ngoài cùng. Sau khi lấy được mật thư, người chơi phải đi ra bằng 1 đường khác so với lúc đi vào để gặp ban tổ chức tại 1 trong 4 trạm M, N, P, Q ở bốn đỉnh của hình vuông lớn. a) Một học sinh có tốc độ chạy trên đường sỏi là 5 km/h, chạy trên đường bê tông là 7,5 km/h tham gia trò chơi. Hãy chỉ ra đường đi với thời gian ngắn nhất giúp học sinh này (bằng cách đặt tên cho các đoạn đường) để lấy được mật thư và tính thời gian đi hết những đoạn đường đó. b) Sau khi lấy được mật thư, học sinh đó phải đi ra bằng đường khác lúc đi vào mới hợp lệ. Giả sử học sinh tìm được đường ra ngắn nhất. Hỏi thời gian đi ra dài hơn hay ngắn hơn thời gian đi vào? Tính khoảng thời gian chênh lệch đó. Coi bề rộng mỗi cung đường không đáng kể so với chiều dài của nó; bỏ qua thời gian di chuyển khi chạy qua phần tiếp xúc giứa hai cung đường. Câu 2 (2,5 điểm): Một bình A hình trụ đứng, cách nhiệt, có diện tích đáy trong là S = 100 cm2 đặt trên mặt phẳng ngang. Bỏ vào bình A một khối trụ đứng B, làm bằng nhôm có diện tích đáy là S1 = 40 cm2 chiều cao h1, bên trong khối trụ B có 1 phần rỗng là chân không có thể tích V0. Sau đó đổ vào bình A một lít nước, khi có cân bằng, khối trụ nổi trong bình và chiều cao phần nổi là 0,25h1, đáy dưới của khối trụ song song đáy bình và cách đáy trong của bình là x = 4 cm (hình). Biết khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m3, của nhôm là D1 = 2700 kg/m3. 1) Tìm khối lượng m1 của trụ B, độ cao h1 và thể tích phần rỗng V0. 2) Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước và khối trụ B là t1 = 200C. Người ta đổ tiếp vào bình một lượng dầu có khối lượng m2, khối lượng rêng D2 = 900 kg/m3, nhiệt dung riêng c2, ở nhiệt độ t2 = 800C. Khi có cân bằng, đáy dưới khối trụ nằm ngay mặt phân cách giữa dầu và nước, khi đó nhiệt độ cân bằng của hệ là t = 300C. Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/(kg.độ), của nhôm làm khối trụ B là c1 = 880 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hệ với không khí xung quanh và bình A. Tìm m2 và c2. Câu 3 (2,0 điểm): Cho mạch điện như hình. Trong đó: - Đèn Đ1 có điện trở R1, đèn Đ2 có điện trở R2, Đ3 ghi (8V – 3,2W). - Ampe kế có điện trở RA = 4Ω; dây nối và khóa K có điện trở không đáng kể. - Thanh kim loại PQ có điện trở đáng kể, đặt tiếp xúc trên 2 thanh ray kim loại Mx và Ny song song, cùng nằm trên mặt phẳng ngang. Thanh PQ ở trong vùng từ trường đều, có đường sức từ thẳng đứng và chiều như hình. 1. Cố định thanh PQ. Đặt vào A, B hiệu điện thế U = 16 V và đóng K thì ampe kế chỉ 1A. Biết R1 = 2R2. a) Tính điện trở R1 và R2. b) Tính công suất tiêu thụ của đèn Đ1 và Đ2. c) Chỉ rõ chiều của lực từ tác dụng lên thanh PQ. 2. Mở khóa K. Sau đó kéo thanh PQ trượt dọc trên 2 ray Mx và Ny thì hiện tượng gì xảy ra?

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo