Quảng cáo
Đề thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT chuyên Bắc Giang môn Vật lý - Năm học 2019-2020 - Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang
QR

Đề thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT chuyên Bắc Giang môn Vật lý - Năm học 2019-2020 - Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Trang 1/2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 02 trang)

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BẮC GIANG

NĂM HỌC 2019-2020

MÔN THI: VẬT LÍ

Ngày thi: 04/6/2019 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1 (3,0 điểm). Cho 3 địa điểm A, B, C theo thứ tự trên cùng đường thẳng (BC = 3AB). Xe thứ nhất xuất phát tại A lúc 7 giờ sáng, chuyển động với vận tốc v1 hướng về C. Cùng lúc đó, xe thứ hai xuất phát tại B chuyển động với vận tốc v2 cùng hướng chuyển động với xe thứ nhất. Đến 8 giờ 30 phút thì hai xe gặp nhau tại C, biết rằng vận tốc của hai xe hơn kém nhau là 15 (km/h). 1. Tính v1, v2 và khoảng cách từ A đến C. 2. Sau khi hai xe gặp nhau tại C, xe thứ nhất rẽ theo đường vuông góc với AC và tiếp tục chuyển động với vận tốc ban đầu, xe còn lại vẫn giữ nguyên hướng chuyển động và vận tốc như trước. Xác định khoảng cách giữa hai xe lúc 9 giờ, từ đó tính vận tốc của xe thứ nhất đối với xe thứ hai.

Câu 2 (4,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 1). Cho biết: U = 16 V; Rx là một biến trở, ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể. 1. Cho biết công suất tiêu thụ trên biến trở là ; tiêu hao năng

lượng trên R1, Rx là có ích, trên R0 là vô ích. Tính Rx và hiệu suất của mạch điện. 2. Tìm giá trị của biến trở để công suất tiêu thụ trên biến trở cực đại và tính công suất cực đại đó.

Câu 3 (3,0 điểm). Một bình nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m (kg) ở nhiệt độ t1 = 23oC, đổ vào nhiệt lượng kế m (kg) nước ở nhiệt độ t2. Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước giảm đi 9oC. Tiếp tục đổ thêm vào nhiệt lượng kế 2m (kg) chất lỏng khác (không tác dụng hóa học với nước) ở nhiệt độ t3 = 45oC thì khi có cân bằng nhiệt lần thứ hai, nhiệt độ của hệ lại giảm đi 10oC so với nhiệt độ cân bằng lần thứ nhất. 1. Bỏ qua mất mát nhiệt, hãy tìm nhiệt dung riêng chất lỏng đã đổ thêm vào nhiệt lượng kế. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c1 = 900 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K. 2. Sau khi đổ m (kg) nước vào nhiệt lượng kế và để nhiệt độ khi cân bằng là toC, người ta để bình vào môi trường có nhiệt độ t0 và đưa vào bình một dây đốt nóng. Khi dây đốt nóng hoạt động với công suất P (W) thì nhiệt độ của bình nước được ổn định là toC, nếu tăng công suất dây đốt nóng thêm 20% thì nhiệt độ của bình được giữ ổn định ở nhiệt độ ban đầu của nước ngay trước khi đổ vào bình. Biết rằng công suất truyền nhiệt giữa bình và môi trường tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ giữa chúng. a) Giải thích tại sao khi dùng dây đốt nóng với công suất P thì nhiệt độ của bình nước chỉ ổn định ở toC mà không tăng và tính nhiệt độ môi trường t0. b) Nếu không đốt nóng bình nước ngay sau khi đưa bình ra môi trường có nhiệt độ t0 thì sau bao lâu bình nước không trao đổi nhiệt với môi trường? Coi rằng sự tỏa nhiệt ra môi trường tỉ lệ thuận với thời gian. Cho m = 1 (kg), P = 0,9 (kW).

Câu 4 (4,0 điểm). Cho một thấu kính hội tụ tiêu cự f = 20 cm và nguồn sáng điểm S trên trục chính của thấu kính, cách thấu kính một đoạn d = 30 cm. 1. Xác định vị trí, tính chất ảnh của S tạo bởi thấu kính; tính khoảng cách giữa vật và ảnh; vẽ ảnh. 2. Cố định S, cho thấu kính chuyển động thẳng dọc theo trục chính ra xa S với vận tốc không đổi là v = 1 cm/s. Hỏi sau bao lâu kể từ khi thấu kính bắt đầu chuyển động (t = 0) thì quỹ đạo chuyển động của không bị trùng lại?

0 1 R 4 ;R 12 ;    

x R P 9 W 

S'

S'

A R0

R1

Rx

U

A B

+

Hình 1

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo