
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2018-2019
MÔN : VẬT LÝ - LỚP 9 I/ Phạm vi kiến thức : Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 35 theo PPCT ( sau khi học xong bài : Ôn tập) II/ Nội dung kiến thức : Chương 1 chiếm 40% ; Chương 2 chiếm 60% III/ Phương án kiểm tra : Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (30% TNKQ ; 70%TL)
1. Trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình.
Tỉ lệ thực dạy
Trọng số của chương
Trọng số bài kiểm tra Nội dung (chủ đề) Tổng số tiết Lý thuyết
LT VD LT VD LT VD Chương 1. Điện học 20 15 10.5 9.5 52.5 47.5 21 19 Chương 2. Điện từ học 12 10 7 5 58.3 41.7 35 25 Tổng 32 25 9 11 110.8 89.2 56 44
2. Tính số câu hỏi cho các chủ đề.
Số lượng câu (chuẩn cần
kiểm tra) Cấp độ Nội dung (chủ đề)
Trọng số
T.SỐ TN TL
Điểm số Chương 1. Điện học 21 3.3 ≈ 4 3 1 2.25đ Cấp độ 1,2 (Lý thuyết) Chương 2. Điện từ học 35 5.6 ≈ 6 5 1 2.75đ Chương 1. Điện học 19 3.04 ≈ 3 2 1 3.0đ Cấp độ 3,4 (Vận dụng) Chương 2. Điện từ học 25 2.4 ≈ 3 2 1 2.0đ Tổng 100 16 12 4 10.0đ
DeThi.edu.vn
3. Ma trận đề kiểm tra.
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Tên chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chương 1. Điện học(20 tiết)
Biết mối quan hệ giữa hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp. Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn
Hiểu được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch. Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len xơ.
Xác định được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn.Vận dụng được công thức = U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng. Sử dụng thành thạo công thức điện năng tiêu thụ của một mạch điện A = .t = U.I.t hoặc A
= I2.R.t = để
giải các bài tập đơn giản có liên quan.
Số câu hỏi 2 1 1 2 1 7
Số điểm 0.5 0.25 1.5 0.5 1.5 4.25 Tỉ lệ 5% 2.5% 15% 5% 15% 42.5% Chương 2. Điện từ học(12 tiết)
Nhận biết được sự tồn tại của từ trường. Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ.
Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính. Nêu được cấu tạo và hoạt động của nam châm điện. Nêu được quy ước về chiều của đường sức từ
Vẽ được đường sức từ của nam châm vĩnh cửu hình chữ U và nam châm thẳng. Vận dụng được quy tắc bàn trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia. Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại.
Giải thích được ứng dụng của nam châm trong thực tế
P
P
.t R U 2
DeThi.edu.vn
Số câu hỏi 2 3 0.5 2 1 0.5 9
Số điểm 0.5 0.75 1.5 0.5 1.5 1.0 5.75 Tỉ lệ 5% 7.5% 15% 5% 15% 10% 57.5% TS câu 4 4 1.5 4 2 0,5 16 TS điểm 1.0 1.0 3.0 1.0 3.0 1.0 10.0
Tỉ lệ 10% 10% 30% 10% 30% 10% 100%
DeThi.edu.vn
PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BÔNG TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: VẬT LÍ – LỚP 9 Thời gian làm bài: 45 phút ( không kể giao đề)
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
Mỗi câu hỏi dưới đây có kèm theo phương án trả lời A, B, C, D.Em hãy chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi vào bài làm: ( ví dụ: Câu 1 chọn phương án A thì ghi vào bài làm là: Câu 1 - A,.....) Câu 1. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
A. bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần. B. bằng hiệu các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần. C. bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần. D. nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần. Câu 2. Hai đọan dây bằng nhôm, cùng tiết diện có chiều dài và điện trở tương ứng là l1, R1 và l2, R2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 3. Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết
A. thời gian sử dụng điện của gia đình. B. công suất điện mà gia đình sử dụng. C. điện năng mà gia đình đã sử dụng. D. số kilôoat trên giờ (kW/h) mà gia đình đã sử dụng. Câu 4. Một dây đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều s có điện trở 8 được chập làm
đôi thành dây dẫn có chiều dài . Điện trở của dây dẫn chập đôi này là
A. . B. . C. . D. Câu 5. Khi mắc …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.