
KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC 2020-2021
1. Mục tiêu: 1.1/ Phạm vi kiến thức: Từ tiết 01 đến tiết 36 theo PPCT. 1.2/ Mục tiêu: a/ Đối với HS: + Kiến thức : Các định luật ôm, định luật Jun – Len xơ, công , công suất điện, quy tắc nắm tay phải, quy tắc bàn tay trái, các công thức,... + Kĩ năng : Vận dụng công thức giải bài tập tính cường độ dòng điện, điện trở mạch điện, tính hiệu suất,... + Thái độ : Nghiêm túc trong làm bài, cận thận khi tính toán. b/ Đối với GV: biết được quá trình học của học sinh và tiếp tục điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp năng lực học của học sinh. 2. Hình thức đề kiểm tra học kì I kết hợp 50% TNKQ và 50% tự luận. a. Bảng trọng số phần trắc nghiệm theo PPCT.
Số tiết quy đổi Số Câu Điểm số Nội dung
Tổng số tiết theo PPCT
Lí thuyết BH VD BH VD BH VD
1. Điện học 21 12 8,4 12,6 2 3 1,0 1,5
2. Điện từ học 14 10 7 7 1 2 0,5 1,0
Tổng 35 22 15,4 19,6 3 5 1,5 2,5
b. Bảng trọng số phần tự luận theo PPCT.
Số tiết quy đổi Số Câu Điểm số Nội dung
Tổng số tiết theo PPCT
Lí thuyết LT VD LT VD LT VD
1. Điện học 21 12 8,4 12,6 1 1 1,0 2,0
2. Điện từ học 14 10 7 7 1 1 1,0 2,0
Tổng 35 22 15,4 19,6 2 2 2,0 4,0
3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Tên chủ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
DeThi.edu.vn
đề cao
1. Điện học
1. Nêu được cách sử dụng an toàn điện.
2. Nêu được điện trở không phụ thuộc vào khối lượng dây dẫn. 3. Phát biểu được định luật Jun – Len Xơ.
4. Vận dụng được hệ thức định luật Ôm
U I R để tìm cường
độ dòng điện. 5 Vận dụng công thức của đoạn mạch nối tiếp để tính điện trở tương đương. 6 Vận dụng công thức của đoạn mạch song song để tính điện trở tương đương. 7 Vận dụng được công thức A = P .t = U.I.t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng. 8. Xác định mối liên hệ giữa điện trở với l, S.
9. Tính được hiệu suất của bếp điện.
Số câu 1 2 3 1 Số điểm 0,5 1,0 2,5 1,5
2. Điện từ học
10. Nhận biết được cấu tạo bộ phận nam châm điện.
11. Nhận biết được sự tương tác giữa hai nam châm. 12. Phát biểu được quy tắc bàn tay trái.
13. Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều dòng điện chạy qua dây dẫn và tên từ cực của nam châm. 14. Vận dụng được quy tắc nắm tay phải xác định sự tương tác giữa ống dây có dòng điện với kim nam châm. Số câu 1 2 2 Số điểm 0,5 1,5 2,5 TS câu 2 4 5 1 TS điểm 1,0 2,5 5 1,5
KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC 2020-2021
Thời gian 45 phút
DeThi.edu.vn
+ N S
I
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Hãy chọn và khoanh tròn một chữ cái có câu trả lời đúng cho mỗi câu sau: Câu 1: Việc làm nào sau đây là an toàn khi sử dụng điện? A. Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện. B. Rút phích cắm đèn ra khỏi ổ lấy điện khi thay bóng đèn. C. Làm thí nghiệm với nguồn điện lớn hơn 40V. D. Mắc cầu chì bất kì loại nào cho mỗi dụng cụ điện. Câu 2: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây? A. Vật liệu làm dây dẫn. B. Tiết diện của dây dẫn. C. Chiều dài của dây dẫn. D. Khối lượng của dây dẫn. Câu 3: Một nam châm điện gồm A. cuộn dây không có lõi. C. cuộn dây có lõi là một thanh sắt non. B. cuộn dây có lõi là một thanh thép. D. cuộn dây có lõi là một thanh nam châm. Câu 4: Đưa hai cực của 2 thanh nam châm lại gần nhau, hiện tượng xảy ra là: A. cùng cực thì đẩy nhau B. đẩy nhau và hút nhau C. khác cực thì đẩy nhau D. không có hiện tượng gì xảy ra Câu 5: Cho điện trở R = 10, khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế U = 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ: A. 0,6A B. 1,2A C. 12A D. 120A Câu 6: Cho mạch điện gồm R1 = 20 và R2 = 60 mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch là: A. 15 B. 40 C. 80 D. 600 Câu 7: Một bóng đèn có ghi 220V – 100W được mắc vào hiệu điện thế 220V thì điện năng sử dụng trong 1 giờ là: A. 0,1kWh B. 1kWh C. 100kWh D. 220kWh Câu 8: Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua (hình vẽ) có chiều từ A. trên xuống dưới. B. dưới lên trên. C. phải sang trái. D. trái sang phải. II/ PHẦN TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu 9: (1,0đ) Phát biểu định luật Jun – Len Xơ. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.