Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi huyện môn Vật lý Lớp 9 - Vòng 2 - Năm học 2017-2018 - Phòng giáo dục và đào tạo Con Cuông (Có đáp án)
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi huyện môn Vật lý Lớp 9 - Vòng 2 - Năm học 2017-2018 - Phòng giáo dục và đào tạo Con Cuông (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

C

A A

R2 R1

R5

R3 R4

Ro

D

+ _

PHÒNG GD & ĐT CON CUÔNG KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG TỈNH-VÒNG 2

NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn thi: Vật lý Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1(4,0 điểm): Một ô tô xuất phát từ M đi đến N, nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1, quãng đường còn lại đi với vận tốc v2. Một ô tô khác xuất phát từ N đi đến M, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 và thời gian còn lại đi với vận tốc v2. Nếu xe đi từ N xuất phát muộn hơn 0.5 giờ so với xe đi từ M thì hai xe đến địa điểm đã định cùng một lúc. Biết v1= 20 km/h và v2= 60 km/h. a. Tính quãng đường MN. b. Nếu hai xe xuất phát cùng một lúc thì chúng gặp nhau tại vị trí cách N bao xa. Câu 2(4,0 điểm): Bình A chứa 3kg nước ở 200C; bình B chứa 4kg ở 300C. Đầu tiên trút 1 ca nước từ bình A sang bình B. Sau khi cân bằng nhiệt, trút 2 ca nước từ bình B sang bình A. Nhiệt độ cân bằng của bình A là 240C. Tính nhiệt độ của bình B khi có cân bằng nhiệt và khối lượng của 1 ca nước. Cho rằng khối lượng của các ca nước bằng nhau và chỉ có sự trao đổi nhiệt của nước trong hai bình. Câu 3 (4,0 điểm): Hai gương phẳng G1,G2 quay mặt phản xạ vào nhau và hợp với nhau một góc =600. Một điểm sáng S nằm trên đường phân giác Ox của 2 gương, cách O một khoảng R=10cm ( như hình vẽ).

a) Trình bày cách vẽ và vẽ một tia sáng phát ra từ S sau khi phản xạ lần lượt trên G1, G2 lại truyền qua S. b) Gọi S1, S2 lần lượt là ảnh đầu tiên của S qua G1, G2. Tính khoảng cách giữa S1 và S2.

x

Câu 4(4,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ : Đèn Đ1 loại 3V- 1,5W , đèn Đ2 loại 6V- 3W . Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN= 9V. Am pe kế A và dây nối có điện trở không đáng kể . a/ Điều chỉnh cho R1=1,2 và R2= 2 .Tìm số chỉ của am pe kế, các đèn sáng thế nào ? b/ Điều chỉnh R1 và R2 cho hai đèn sáng bình thường .Tìm R1 và R2 khi đó . Câu 5(4,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ. Đặt vào mạch hiệu điện thế U = 2V, các điện trở R0 = 0,5 ; R1= 1 ; R2 = 2 ; R3 = 6 ; R4= 0,5 ; R5 là một biến trở có giá trị lớn nhất là 2,5 . Bỏ qua điện trở của am pe kế và dây nối . thay đổi giá trị R5. Xác định giá trị R5 để : a/ Am pe kế chỉ 0,2A b, Am pe kế A chỉ giá trị lớn nhất .

- Hết - Đề có 01 trang Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

 

     

O S

G1

G2

60

R2 R1

D1

D2 A

M N

Đề chính thức

DeThi.edu.vn

PHÒNG GD& ĐT HUYỆN CON CUÔNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn thi: Vật lý

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM CÂU YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG ĐIỂM

Câu 1 (4,0 đ)

a) Gọi chiều dài quãng đường từ M đến N là S Thời gian đi từ M đến N của xe M là t1

(a)

Gọi thời gian đi từ N đến M của xe N là t2. Ta có:

( b)

Theo bài ra ta có :

hay -

Thay giá trị của v1 ; v2 vào ta có S = 60 km. Thay S vào (a) và (b) ta tính được t1=2h; t2=1,5 h b) Gọi t là thời gian mà hai xe đi được từ lúc xuất phát đến khi gặp nhau. Khi đó quãng đường mỗi xe đi được trong thời gian t là:

nếu (1) nếu (2) nếu (3) nếu (4) Hai xe gặp nhau khi : SM + SN = S = 60 và chỉ xảy ra khi . Từ điều kiện này ta sử dụng (1) và (4): 20t + 15 + ( t - 0,75) 60 = 60

Giải phương trình này ta tìm được và vị trí hai xe gặp nhau

cách N là SN = 37,5km

0,25

0,25 0,25 0,25

0,5 0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0,5

Câu 2 (4,0 đ)

Gọi khối lượng một ca nước là m (0<m<3); Gọi m1, m2 là khối lượng nước lúc đầu ở bình A, bình B Gọi nhiệt độ của bình B khi có cân bằng nhiệt là tB - Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt cho lần đổ 1 ca nước từ bình A sang bình B: cm(tB - 20) = c.m2(30 - tB)m(tB - 20) = 4(30 - tB) (1) - Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt cho lần đổ 2 ca nước từ bình B trở lại bình A: c(m1- m)(24 - 20) = c.2m(tB - 24) (3- m).4= 2m(tB - 24) (2)

Từ (1)  (3)

0,5

0,5 0,5

0,5

2 1

2 1

2 1 1 2

) ( 2 2 v v

v v S v S v S t    

) 2 ( 2 2

2 1 2 2 2 1 2 v v t v t v t S    

) ( 5,0 2 1 h t t  

20 M S t  h t 5,1 

30 ( 1,5)60 M S t    h t 5,1 

20 N S t  h t 75 ,0 

15 ( 0,75)60 N S t    h t 75 ,0 

h t 5,1 75 ,0  

h t 8 9 

120 20

4 B

m t m

  …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo