Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện bậc THCS môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Phú (Có đáp án)
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện bậc THCS môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Phú (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

1

PHÒNG GD&ĐT KRÔNG NĂNG TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN BẬC THCS

NĂM HỌC 2016-2017

Môn :Vật lý 9 Thời gian 150 phút(Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3điểm): Hai vật chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng. Nếu chúng chuyển động lại gần nhau thì cứ sau 5 giây khoảng cách giữa chúng giảm 8 m. Nếu chúng chuyển động cùng chiều (độ lớn vận tốc như cũ) thì cứ sau 10 giây khoảng cách giữa chúng lại tăng thêm 6m. Tính vận tốc của mỗi vật ? Câu 2: (5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ: UAB = 12V; r = 6Ω. Đèn Đ ghi 9V–9W. Cho rằng điện trở của đèn không thay đổi theo nhiệt độ. 1) Nhận xét về độ sáng của đèn và giải thích. 2) Người ta mắc thêm một biến trở Rx nối tiếp hoặc song song với điện trở r. Nêu cách mắc và tính giá trị của Rx để: a) Đèn sáng bình thường. b) Công suất tiêu thụ của nhóm điện trở r và Rx lớn nhất. Tính công suất lớn nhất đó. Bài 3: (4 điểm): Có ba phích đựng nước: phích 1 chứa 300g nước ở nhiệt độ t1 = 40oC, phích 2 chứa nước ở nhiệt độ t2 = 80oC, phích 3 chứa nước ở nhiệt độ t3 = 20oC. Người ta rót nước từ phích 2 và phích 3 vào phích một sao cho lượng nước trong phích 1 tăng gấp đôi và khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ trong phích một là t = 50oC. Tính lượng nước đã rót từ mỗi phích.

Bài 4:( 4 điểm): Bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ tiết diện lần lượt là S1, S2 có chứa nước như hình vẽ. Trên mặt nước có đặt các pittông mỏng, khối lượng m1, m2 . Mực nước hai nhánh chênh nhau một đoạn h = 10cm.

a. Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pittông lớn để mực nước ở hai nhánh ngang nhau.

b. Nếu đặt quả cân sang pittông nhỏ thì mực nước hai nhánh lúc bấy giờ sẽ chênh nhau một đoạn H bằng bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3, S1 = 200cm2, S2 = 100cm2 và bỏ qua áp suất khí quyển. Câu 5:(4 điểm)

1. Một quả cầu bằng nhôm rất nhẹ nhiễm điện dương treo ở đầu sợi chỉ tơ đặt giữa 2 tấm kim loại song song nhiễm điện trái dấu (hình 1)

a) Thoạt tiên, quả cầu nhôm chuyển động về phía nào? b) Giả sử nó chạm vào một tấm kim loại nhiễm điện, sau đó nó chuyển động về phía nào? Tại sao? 2. Một người đứng tại tâm 1 căn phòng hình tròn. Hãy tính bán kính lớn nhất của phòng để không nghe tiếng vang. Nếu người ấy đứng ở mép tường thì bán kính lớn nhất của căn phòng lúc này là bao nhiêu? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s

--------------------------------------------- HẾT ------------------------------------------ Giám thị không giải thích gì thêm

A B

Đ r

C.

+ -

h S2

S1

(Hình 1)

DeThi.edu.vn

2

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu ĐÁP ÁN Điể m

Câu 1 (3đ)

Gọi s1, s2 là quãng đường đi được của các vật, v1,v2 là vận tốc vủa hai vật.

Ta có: s1 =v1t2 , s2= v2t2

Khi chuyển động lại gần nhau độ giảm khoảng cách của hai vật bằng tổng quãng đường hai vật đã đi: S1 + S2 = 8 m

S1 + S2 = (v1 + v2) t1 = 8

v1 + v2 = = = 1,6 (1)

- Khi chúng chuyển động cùng chiều thì độ tăng khoảng cách giữa hai vật bằng hiệu quãng đường hai vật đã đi: S1 - S2 = 6 m

S1 - S2 = (v1 - v2) t2 = 6

Vậy v1 - v2 = = = 0,6 (2)

Lấy (1) cộng (2) vế với vế ta được 2v1 = 2,2 v1 = 1,1 m/s Vận tốc vật thứ hai: v2 = 1,6 - 1,1 = 0,5 m/s

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 2 (5đ)

1. Điện trở của đèn R =

dm

dm P U 2

= 9Ω;

Điện trở tương đương của mạch làRtd = R + r = 15Ω

→ I =

td R

U = 0,8A

Idm =

dm

dm U

P = 1A > I → đèn sáng yếu.

2.

a) Gọi R’ là điện trở tương đương đoạn mạch r và Rx.

Đèn sáng bình thường nên:

UAC = Udm = 9V → UCB = 12 – 9 = 3V.

I = Idm = 1A → R’ = I U CB = 3Ω.

R’ < r → phải mắc Rx song song r

Cường độ dòng điện chạy qua biến trở lúc này là:

(A)

Lúc này điện trở của biến trở có giá trị là:

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

1

2 1

t

S + S

5 8

1

2 1

t

S S -

10

6

3 1 0,5 6

CB x dm r dm

U I I I I r      

A B

Đ R’

C.

+ -

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo