
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH
NGÀY THI: 16/3/2019 MÔN THI: VẬT LÍ - LỚP 9 Bản hướng dẫn chấm có 06 trang
CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM
CÂU 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ 2,0 1 Tính AB và t. + Gọi t1, t2 lần lượt là thời gian đi từ A đến B tương ứng với các vận tốc v1, v2. Ta có:
(1) + Theo bài ra, ta có:
(2)
(3)
0,25
0,25
+ Thay (2), (3) vào (1), ta được: 0,5
+ Quãng đường AB: 0,25
2 Tính CB.
+ Ta có:
+ Giải ra được: CB = 4,8 km.
0,5
0,25
CÂU 2 CƠ HỌC CHẤT LỎNG 3,0 1 Tính chiều cao phần hộp nổi trên mặt nước. + Gọi h là chiều cao phần nổi của hộp trên mặt nước khi hộp nằm cân bằng. + Điều kiện cân bằng của hộp:
0,5
0,5
2 Bơm nước vào hộp qua lỗ nhỏ với lưu lượng không đổi V0 = 2 m3/giờ. 2.a Sau bao lâu thì hộp bắt đầu chìm hoàn toàn trong nước? + Bơm nước vào hộp, khi hộp bắt đầu chìm hoàn toàn trong nước thì tổng trọng lượng của hộp và trọng lượng của nước bơm vào trong hộp cân bằng với lực đẩy Ác-si-mét lúc này. + Ta có:
+ Thay số:
0,5
+ Thời gian bơm nước từ lúc bắt đầu bơm đến lúc hộp bắt đầu chìm hoàn toàn trong nước là
0,25
1 1 2 2 1 2 2 1 AB v t v t 48t 12t t 4t
1
18 t t 60
2
27 t t 60
27 18 33 t 4(t ) t 0,55 (h) 60 60 60
1 1
33 18 AB v t 48( ) 12 (km) 60 60
AC CB AB CB CB 12 CB CB t t 48 12 48 12 48 12
2 A n C n F P d .V P d .(a h).a P
4
2 4 2 n
P 16.10 h a 4 3(m). d .a 10 .4
3 n A1 n A1 n P P F P F P d .a P
4 3 4 4 nP 10 .4 16.10 48.10 (N).
4 n b 4 n 0
P 48.10 t 24 (h). d V 10 .2
ĐỀ CHÍNH THỨC
DeThi.edu.vn
2
2b Tính công lực đẩy Ác-si-mét trong khoảng thời gian t = 16 giờ kể từ lúc bắt đầu bơm. + Vì thời gian từ lúc bắt đầu bơm nước đến lúc hộp bắt đầu chìm hoàn toàn là dài, nên trong quá trình trên, ở thời điểm t bất kỳ lực đẩy Ác-si-mét (FA2) bằng tổng trọng lượng hộp (P) và trọng lượng của lượng nước bơm vào hộp (Pn2). + Ta có: (*)
0,5
+ Mà (hC là chiều cao phần
hộp chìm trong nước). + Quãng đường chuyển động từ lúc bắt đầu bơm đến thời điểm t là
0,25
+ Vì lực đẩy Ác-si-met tăng đều theo thời gian (theo (*)) nên công của lực đẩy Ác-si-mét từ lúc bắt đầu bơm đến thời điểm t là
0,5
CÂU 3 NHIỆT HỌC 3,0
1 Xác định tỉ số giữa nhiệt dung của chất lỏng trong bình 1 và nhiệt dung của chất lỏng trong bình 2. + Gọi q1, q2, q lần lượt là nhiệt dung của bình 1, bình 2 và của nhiệt kế. + Sau lần nhúng thứ nhất (vào bình 1) ta biết được nhiệt độ của bình 1 đang là 40oC. + Sau lần nhúng thứ hai (vào bình 2) ta biết được nhiệt độ của bình 2 đang là 8oC; nhiệt kế đang ở bình 2 nên cũng có nhiệt độ là 8oC. + Phương trình cân bằng nhiệt cho lượt nhúng lần 3:
(1) + Phương trình cân bằng nhiệt cho lượt nhúng lần 4:
(2)
+ Lấy (1) chia cho (2), ta được:
0,25
0,25
0,25
0,5
2 Đến lần nhúng thứ năm nhiệt kế chỉ bao nhiêu? + Gọi tx là số chỉ của nhiệt kế khi nhúng lần thứ 5: + Phương trình cân bằng nhiệt cho lượt nhúng thứ thứ 5 là
(3) + Lấy (1) chia cho (3), ta được:
0,5
0,5
3 Sau một số rất lớn lần nhúng như vậy, nhiệt kế chỉ bao nhiêu? + Sau khi nhúng đi nhúng lại một số lần rất lớn thì nhiệt độ của hai bình và nhiệt kế là như nhau, gọi nhiệt độ đó là t. + Ta có phương trình cân bằng nhiệt cho hệ là
(4)
0,5
n2 A2 n 0 A2 P P F P d V .t F
4 4 4 A2 F 16.10 10 .2.16 48.10 (N)
4 2 A2 A2 n C C 2 4 2 n
F 48.10 F d .a .h h 3 (m). d .a 10 .4
C S h (a h) 3 (4 3) 2 (m)
4 4
4 A A2 A2 F F P F 16.10 48.10 A .S .S .2 64.10 (J). 2 2 2
1 1 q (40 39) q(39 8) q 31q
2 2
59 q (9,5 8) q(39 9,5) q q 3
1
2
q 93. q 59
1 x x q (39 t ) q(t 9,5)
1
1 x x x x
q 31q 1 31 q (39 t ) q(t 9,5) (39 t ) (t 9,5)
0 xt 38,08 C.
1 2 q (40 t) (q q )(t 8)
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.