Quảng cáo
Đề kiểm tra khảo sát năng khiếu học sinh Lớp 8 môn Vật lý - Năm học 20172018 - Phòng GD và ĐT Quỳnh Lưu (Có đáp án)
QR

Đề kiểm tra khảo sát năng khiếu học sinh Lớp 8 môn Vật lý - Năm học 20172018 - Phòng GD và ĐT Quỳnh Lưu (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT NĂNG KHIẾU

HỌC SINH LỚP 8, NĂM HỌC 2017–2018

Môn: Vật lý Thời gian làm bài: 120 phút (Không tính thời gian giao đề)

Câu 1: (5,0 điểm) Lúc 6 giờ sáng, một người đạp xe từ địa điểm A về phía địa điểm B với vận tốc 18km/h. Quãng đường AB dài 114 km. Lúc 7h, một người đi xe máy từ B về phía A với vận tốc 30km/h.

1. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km? 2. Giả sử trên quãng đường AB có một người bắt đầu chạy bộ từ lúc 7h và luôn cách đều xe đạp và xe máy. Hãy xác định:

a. Vị trí bắt đầu của người chạy bộ cách A bao nhiêu km? b. Vận tốc của người đó là bao nhiêu? c. Người đó chạy theo hướng nào? Câu 2: (4,0 điểm) Một thỏi hợp kim có thể tích 1 dm3 và khối lượng 9,850kg tạo bởi bạc và thiếc. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10500kg/m3, của thiếc là 2700kg/m3. Xác định khối lượng của bạc và của thiếc trong thỏi hợp kim đó trong 2 trường hợp sau:

a. Thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích của bạc và thiếc. b. Thể tích của hợp kim bằng 95% tổng thể tích của bạc và thiếc. Câu 3: (6,0 điểm) Một bình thông nhau hình chữ U tiết diện đều S = 6 cm2 chứa nước có trọng lượng riêng d0 =10000 N/m3 đến nửa chiều cao của mỗi nhánh.

a. Người ta rót vào nhánh trái một lượng dầu có trọng lượng riêng d = 8000N/m3 sao cho mặt thoáng hai chất lỏng trong hai nhánh chênh lệch nhau 10 cm. Tính khối lượng dầu đã rót vào? b. Nếu rót thêm vào nhánh trái một chất lỏng có trọng lượng riêng d1 với chiều cao 5cm thì mực chất lỏng trong nhánh trái ngang bằng miệng ống. Tìm chiều dài mỗi nhánh chữ U và trọng lượng riêng d1. Biết mực chất lỏng ở nhánh phải bằng với mặt phân cách giữa dầu và chất lỏng mới rót vào? Câu 4: (5,0 điểm) Dùng mặt phẳng nghiêng đẩy một bao xi măng có khối lượng 50kg lên sàn ô tô cách mặt đất 1,2 m.

a. Giả sử ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và bao xi măng không đáng kể. Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng sao cho người công nhân chỉ cần tạo lực đẩy bằng 200N để đưa được bao xi măng lên sàn ô tô. b. Trong thực tế ma sát là đáng kể. Giả sử hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 75%; Hãy tính lực ma sát tác dụng vào bao xi măng.

---------- Hết ----------

Họ và tên thí sinh: ............................................. Số báo danh: .................... Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm, thí sinh không sử dụng tài liệu.

ĐỀ CHÍNH THỨC

DeThi.edu.vn

PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT NĂNG KHIẾU HỌC SINH LỚP 8, NĂM HỌC 2017–2018

Môn: Vật lý (Hướng dẫn chấm gồm: 03 trang)

C©u Néi dung §iÓm I 1

2

a.

b.

c.

II

Chọn A làm mốc Gốc thời gian là lúc 7h Chiều chuyển động từ A đến B Lúc 7h xe đạp đi ®ược từ A đến C AC = V1. t = 18. 1 = 18Km. Phương trình chuyển động của xe đạp là : S1 = S01 + V1. t1= 18 + 18 t1 ( 1 ) Phương trình chuyển động của xe máy là : S2 = S02 - V2. t2 = 114 – 30 t2 Vì hai xe xuất phát cùng lúc 7 h và gặp nhau tại một chỗ nên t1 = t2= t và S1 = S2 18 + 18t = 114 – 30t t = 2 ( h ) Thay vào (1 ) ta ®ược là : S = 18 + 18. 2 = 48 ( Km ) Vậy 2 xe gặp nhau lúc : 7 + 2 = 9 h và nơi gặp cách A 48 Km Vì người đi bé lúc nào cũng cách người đi xe đạp và xe máy nên : * Lúc 7 h phải xuất phát tại trung điểm của CB tức cách A là :

AD = AC + CB/2 = 18 + = 66 ( Km )

* Lúc 9 h ë vị trí hai xe gặp nhau tức cách A: 48 Km Vậy sau khi chuyển động ®ược 2 h người đi bé đã đi ®ược quãng ®ường

là : S = 66- 48 = 12 ( Km )

Vận tốc của ngời đi bé là : V3 = = 6 ( Km/h)

Ban đầu người đi bé cách A:66Km , Sau khi đi ®ươc 2h thì cách A là 48Km nên người đó đi theo chiều từ B về A. Điểm khởi hành cách A là 66Km

Gọi khối lượng và thể tích của bạc trong hợp kim là : m1 ; V1 Gọi khối lượng và thể tích của thiếc trong hợp kim là : m2 ; V2

Ta cã:

Theo bài ra : V1 + V2 = H . V + = H.V (1)

0,5

0,5

0,5

0,5 0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

2

18 114 

2 12

2

2 2

1

1 1

D m V

D m V

1

1 D m

2

2 D m

. . . A

C

B

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo