Quảng cáo
Ma trận và đề thi học kỳ II môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường TH và THCS Song Lộc (Có đáp án)
QR

Ma trận và đề thi học kỳ II môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường TH và THCS Song Lộc (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

KIỂM TRA HỌC KÌ II I/ Mục tiêu: 1.Kiến thức: Cũng cố đánh giá lại kiến thức mà hs đã học từ bài 15 đến bài 25. 2.Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan. 3.Thái độ: Có tính trung thực, nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài kiểm tra. II/ Chuẩn bị

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KỲ II VẬT LÝ 8

I. Hình thöùc ñeà kieåm tra.

Kết hợp TNKQ và Tự luận (50% TNKQ, 50% TL)

II. Ma traän ñeà

a. Bảng trọng số đề kiểm tra theo khung phân phối chương trình (chỉ tính 50% TNKQ)

Nội dung (chủ đề) Số tiết quy đổi Số câu Điểm số Tổng số tiết

Lí thuyết BH VD BH VD BH VD

1. Cơ năng (TN) 3 2 1,4 1,6 1 1 0,5 0,5

2. Cấu tạo phân tử (TN) 2 2 1,4 0,6 2 1

3.Nhiệt năng (TN) 8 5 3,5 4,5 2 4 1 2

Tổng 13 9 6,3 6,7 5 5 2,5 2,5

1. Cơ năng (TL) 3 2 1 1

2. Cấu tạo phân tử (TL) 2 2 1 1

3.Nhiệt năng (TL) 8 5 1 1 1 2

Tổng 13 9 2 2 3 2

Đề có 10 câu trắc nghiệm khách quan theo ma trận và 4 câu tự luận.

c. Ma trận câu trắc nghiệm

DeThi.edu.vn

Vận dụng Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Cấp độ thấp Cấp độ cao

1. Cơ năng (Công suất - Cơ năng)

(2 tiết)

- Nêu được công suất là gì. Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất.

- Biết được một vật vừa có thế năng vừa có động năng

- Hiểu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.

- Hiểu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.

- Hiểu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.

- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng

- Áp dụng được công thức tính công suất;

- Vận dụng được kiến thức về cơ năng giải thích một số hiện tượng đơn giản.

Số câu 1 câu 1 câu

Số điểm

Tỷ lệ %

0,5đ

10%

0,5đ

10%

2. Cấu tạo phân tử

(2 tiết)

- Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử.

- Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.

- Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.

- Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.

Hiểu được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng (hiện tượng khuếch tán, sự hụt thể tích khi trộn các chất)

Số câu 2 câu

Số điểm 1,đ

DeThi.edu.vn

Ma trận câu tự luận

Cấp độ nhận thức

Vận dụng Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Thấp Cao

1. Cơ năng (Công suất - Cơ năng)

1. Vận dụng công thức

tính công suất p =

A

t để

giải bài tập tính công suất;

Số câu 1 câu

Điểm 1đ

Tỷ lệ % 20%

3.Nhiệt năng

( 5 tiết)

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì. - Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách. - Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

- Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn. - Nêu được tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách. - Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật.

Vận dụng được kiến thức về các cách truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.

- Vận dụng công thức

Q = m.c.to.

- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải bài toán nhiệt học.

Số câu 2 câu 2 câu 2 câu

Số điểm

Tỷ lệ %

1đ

20%

1đ

20%

1đ

20%

TS câu

Điểm

Tỷ lệ %

5 câu

2,5 đ

50%

5 câu

2,5đ

50%

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo