Quảng cáo
Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Sơn Cao (Có đáp án)
QR

Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Sơn Cao (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS SƠN CAO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2018 - 2019

MÔN: VẬT LÝ - KHỐI: 8 THỜI GIAN: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) GV ra đề (Ký, ghi rõ họ tên)

Lê Ngọc Sơn

GV duyệt đề (Ký, ghi rõ họ tên)

Nguyễn Tấn Phương

Đồng ý hay chưa đồng ý cho nhân đề

A. MA TRẬN ĐỀ:

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Vận dụng cao Cấp độ

Chủ đề

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Cộng

Chủ đề 1:

Cơ học

1. Biết được công thức tính công cơ học.

2. Biết được đơn vị của công suất.

Số câu Số điểm-Tỉ lệ%

2(c1,2)

1

2 1đ-10%

Chủ đề 2:

Nhiệt học

3. Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động phụ thuộc vào nhiệt độ.

4. Biết được nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi nhiệt độ của hai vật cân bằng.

5. Biết đươc các hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, lỏng, khí và chân không.

6. Hiểu được các chất cấu tạo từ nguyên tử và phân tử, giữa chúng có khoảng cách.

7. Nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác

8. Hiểu được chất dẫn nhiệt tốt và chất dẫn nhiệt kém.

9. Vận dụng được công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt để giải bài tập.

10. Vận dụng được công thức nhiệt lượng để tính được độ tăng nhiệt độ của một chất.

DeThi.edu.vn

Số câu Số điểm-Tỉ lệ%

2(c4,6)

1

1(c1)

2

4(c3,5,7,8)

2

1(c2)

1

1(c3a)

2

1(c3b)

1

10 9đ-90% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ%

5

4

40%

5

3

30%

1

2

20%

1

1

10%

12 10

DeThi.edu.vn

B. ĐỀ BÀI: I. TRẮC NGHIỆM. ( 4,0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng: Câu 1. Công thức tính công cơ học là

A. A= F. s B. A= F/s C. A= s/F D. A= F-s Câu 2. Đơn vị công suất là

A. Pa. B. J C. N/m2 D. W Câu 3. Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt bởi vì

A. khi khuấy đều nước và đường cùng nóng lên. B. khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng. C. các phân tử đường xen vào các khoảng cách giữa các phân tử nước. D. đường có vị ngọt. Câu 4. Khi nhiệt độ của vật càng tăng thì các nguyên tử cấu tạo nên vật

A. chuyển động càng chậm. B. không thay đổi chuyển động. C. chuyển động càng nhanh. D. lúc tăng lúc giảm. Câu 5. Thả một hòn bi sắt vào một li nước nóng thì

A. nhiệt năng hòn bi sắt giảm. B. nhiệt năng hòn bi sắt không thay đổi. C. nhiệt năng hòn bi sắt tăng. D. nhiệt năng của nước tăng. Câu 6. Sự truyền nhiệt giữa hai vật ngưng lại trong trường hợp nào sau đây?

A. Hai vật còn tiếp xúc với nhau. B. Nhiệt lượng vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào. C. Nhiệt độ hai vật bằng nhau. D. Nhiệt độ hai vật chưa bằng nhau. Câu 7. Người ta thường làm bát ăn cơm bằng chất liệu sứ, bởi vì

A. sứ lâu hỏng. B. sứ rẻ tiền. C. sứ dẫn nhiệt tốt. D. sứ cách nhiệt tốt Câu 8. Khi đổ 50cm3 nước vào 50cm3 rượu ta thu được một hổn hợp rượu và nước có thể tích

A. lớn hơn 100cm3. B. nhỏ hơn 100cm3. C. bằng 100cm3. D. lớn hơn hoặc bằng 100cm3. II. TỰ LUẬN. (6.0 điểm): Câu 1. (2 điểm): Kể tên các hình thức truyền nhiệt ? Cho biết hình thức truyền nhiệt chủ yếu của các chất rắn, lỏng, khí và chân không? Câu 2. (1 điểm): Về mùa hè ở trong nhà mái lợp bằng ngói và ở trong nhà mái lợp bằng tôn kẽm thì ở trong nhà nào nóng hơn ? Vì sao? Câu 3. (3 điểm): Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,6kg vào 200g nước, miếng đồng nguội đi từ 100oC xuống 30oC. Hỏi :

a) Nước nhận một nhiệt lượng bằng bao nhiêu? b) Nước nóng thêm bao nhiêu độ? (Bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra môi trường xung quanh. Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K và của nước và 4200J/ kg.K.)

---HẾT---

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo