Quảng cáo
Bộ đề ôn tập giữa kì 1 Vật lí Lớp 8 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)
QR

Bộ đề ôn tập giữa kì 1 Vật lí Lớp 8 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

ĐỀ ÔN TẬP GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2022 – 2023 (ĐỀ 1)

MÔN: VẬT LÍ-LỚP 8

I. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau (Từ câu 1 đến câu 15 và ghi vào giấy bài làm - Ví dụ: Câu 1 chọn phương án A, ghi là 1.A).

Câu 1. Một toa tàu đang rời khỏi sân ga. So với nhà ga thì

A. mọi hành khách trên tàu đang đứng yên. B. toa tàu đang chuyển động.

C. hàng cây bên đường đang chuyển động. D. hành lý trên toa tàu đang đứng yên.

Câu 2. Vật nào kể sau có chuyển động đều?

A. Chuyển động của ô tô khi bắt đầu khởi hành. B.Chuyển động của đầu kim đồng hồ.

C.Chuyển động của một quả bóng lăn trên sân cỏ. D.Chuyển động của một người đang chạy.

Câu 3. Một người đi được quãng đường S1 hết t1 giây ,đi được quãng đường S2 hết t2 giây .Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường S1 và S2 là:

A. 1 2

1 2 tb

s s v t t   . B. 1 2 2 tb

v v v   . C. 1 2

1 2 tb

s s v v v   . D. 1 2

1 2 tb

s s v t t    .

Câu 4. Một ô tô đi với vận tốc 45 km/h. Con số đó cho ta biết

A. quãng đường đi của ô tô. B. thời gian đi của ô tô.

C. mỗi giờ ô tô đi được 45km. D. ô tô đi được quãng đường 45km.

Câu 5. Lực là đại lượng véctơ vì :

A. lực có độ lớn, phương và chiều B. lực làm cho vật thay đổi tốc độ

C. lực làm cho vật đứng yên D. lực làm cho vật chuyển động

Câu 6. Một vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng, thì:

A. vật chuyển động với tốc độ tăng dần. B. vật chuyển động với tốc độ giảm dần.

C. vật sẽ tiếp tục đứng yên. D. hướng chuyển động của vật thay đổi.

Câu 7: Muốn giảm lực ma sát thì

A. tăng độ nhẵn mặt tiếp xúc. B. giảm diện tích mặt tiếp xúc.

C. giảm lực ép lên mặt tiếp xúc. D. tăng độ nhám mặt tiếp xúc.

Câu 8: Một ô tô chuyển động đều. Lực kéo của động cơ là 800N. Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe là:

A. 1600N. B. 400N. C. 8000N. D. 800N.

Câu 9: Áp lực là:

A. lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. B. lực ép có phương song song với mặt bị ép.

DeThi.edu.vn

C. lực kéo vuông góc với mặt bị ép. D. lực đẩy vuông góc với mặt bị ép.

Câu 10: Công thức tính áp suất chất rắn là:

A. p = F.S B. p = S/F C. p = d.h D. p = F/S

II. TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 11. (1,0 điểm) Định nghĩa chuyển động đều. Cho ví dụ về chuyển động đều.

Câu 12.(0,5 điểm) Một người đi xe máy với vận tốc 48 km/h trong thời gian 1,5 giờ . Tính quãng đường xe máy đi được?

Câu 13. (1,0 điểm) Một ô tô chạy trên quãng đường dài 30km với vận tốc 40km/h. Sau đó ô tô chạy trên quãng đường tiếp theo với vận tốc 52km/h trong 90 phút.Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả hai quãng đường ?

Câu 14.(0,5 điểm) Biểu diễn trọng lực của một vật là 1500N. Tỉ xích tùy chọn.

Câu 15. (0,5 điểm) Tại sao khi ô tô bị sa lầy trong đất bùn, người ta phải chèn dưới bánh xe các vật cứng như tấm ván gỗ cứng hay rơm rạ?

Câu 16. (1,0 điểm) Để tăng áp suất tác dụng lên một bề mặt, ta có thể làm gì? Cho ví dụ.

Câu 17.(0,5 điểm) Một miếng gỗ hình khối hộp có trọng lượng 100N đặt trên mặt bàn nằm ngang, diện tích tiếp xúc giữa khối gỗ với mặt bàn là 400cm2. Tính áp suất của khối gỗ tác dụng lên mặt bàn.

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Mỗi phương án chọn đúng ghi 0,5 điểm.

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Đ/án B B D C A C A D A D

II. TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu Lời giải Điểm

11

1,0đ

-Nêu được định nghĩa về chuyển động đều.

- Cho ví dụ đúng.

0,5

0,5

12

0,5đ

-Ghi đúng công thức: s = v.t

- Thay số tính đúng: s = v. t = 42. 1,5 = 63(km)

0,25

0,25

13

1,0đ

-Đổi đúng: t2 = 90 phút = 3/2h

-Tính đúng thời gian ô tô đi quãng đường thứ nhất: t1 = s1/v1 = 30/40 = 3/4 (h)

-Tính đúng quãng đường tiếp theo ô tô đi được: s2 = v2. t2 = 52.3/2 = 78(km)

0,25

0,25

0,25

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo