
ĐỀ CƯƠNG THAM KHẢO ÔN TẬP THI HKII - LÝ 7 – NH 2014-2015
A. LÝ THUYẾT 1. a) Một vật có thể bị nhiễm điện bằng cách nào? b) Thế nào là vật nhiễm điện? c) Nêu một cách phát hiện một vật sau khi cọ xát có bị nhiễm điện hay không? a) Một vật có thể bị nhiễm điện bằng nhiều cách khác nhau, trong đó đơn giản nhất là sự
nhiễm điện do cọ xát. b) Vật nhiễm điện là vật có khả năng hút các vật khác. c) Có thể phát hiện một vật đã bị nhiễm điện bằng cách đưa vật đó lại gần các vụn giấy,
nếu vật đó hút các vụn giấy thì vật đó đã bị nhiễm điện.
2. a) Có mấy loại điện tích? b) Cho biết sự tương tác giữa hai vật bị nhiễm điện. a) Có 2 loại điện tích: điện tích âm (-) và điện tích dương (+). b) Tương tác giữa hai vật bị nhiễm điện: hai vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, hai vật
nhiễm điện khác loại thì hút nhau.
3. a) Mô tả sơ lược về cấu tạo nguyên tử. b) Khi nào vật nhiễm điện dương? nhiễm điện âm? a) Sơ lược về cấu tạo nguyên tử: Mọi vật được cấu tạo từ các nguyên tử rất nhỏ. Mỗi nguyên tử lại được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn. Ở tâm mỗi nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương, xung quanh hạt nhân có các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ ngyên tử. Tổng điện tích âm của các electron có độ lớn bằng điện tích dương của hạt nhân, do đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện và vật không bị nhiễm điện. Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác. b) Vật nhiễm điện dương khi mất bớt electron. Vật nhiễm điện âm khi nhận thêm electron.
4. a) Nguồn điện là gì? b) Dòng điện là gì? c) Sơ đồ mạch điện là gì? d) Dòng điện trong kim loại là gì? e) Thế nào là electron tự do trong kim loại? Vì sao kim loại là chất dẫn điện tốt? f) Phát biểu qui ước chiều dòng điện trong mạch điện kín. a) Nguồn điện là vật có khả năng cung cấp dòng điện cho các thiết bị điện hoạt động. b) Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. c) Sơ đồ mạch điện là hình vẽ mạch điện mà trong đó các bộ phận của mạch điện được thể
hiện bằng các kí hiệu. d) Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng. e) Electron tự do trong kim loại là electron thoát ra khỏi nguyên tử và dịch chuyển tự do
trong kim loại. Kim loại dẫn điện tốt vì trong kim loại có các electron tự do. f) Qui ước chiều dòng điện: Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các
thiết bị điện đến cực âm của nguồn điện.
DeThi.edu.vn
5. a) Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện. Mỗi chất cho 5 ví dụ. b) Vật dẫn điện, vật cách điện là gì? a) Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. VD: Bạc, đồng, vàng, nhôm, sắt, thủy ngân Than chì, dung dịch axit, dung dịch kiềm, dung dịch muối, nước thường dùng. Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua. VD: Sứ, thủy tinh cao su, nhựa, chất dẻo, gỗ khô, không khí, nước nguyên chất. b) Vật dẫn điện là vật làm bằng chất dẫn điện.
Vật cách điện là vật làm bằng chất cách điện.
6. a) Dòng điện có mấy tác dụng? Kể ra. Đối với mỗi tác dụng hãy cho biết vì sao dòng điện lại có tác dụng đó. Nêu các ứng dụng thực tế của các tác dụng của dòng điện? b) Nêu điểm đặc biệt của đèn LED. c) Nêu cấu tạo cơ bản của 1 nam châm điện. Dựa trên hiện tượng nào, ta biết được
nam châm điện có tính chất từ? a) Dòng điện có 5 tác dụng: - Dòng điện có tác dụng nhiệt vì dòng điện đi qua vật dẫn làm cho vật dẫn nóng lên. Ứng dụng: bàn ủi, bếp điện. - Dòng điện có tác dụng phát sáng vì dòng điện đi qua đèn làm cho đèn phát sáng. Ứng dụng: đèn huỳnh quang, đèn LED. - Dòng điện có tác dụng từ vì dòng điện biến cuộn dây quấn quanh lõi sắt non thành nam châm điện. Ứng dụng: cần cẩu dùng nam châm điện, chuông điện. - Dòng điện có tác dụng hóa vì dòng điện có khả năng tách chất khi đi qua các dung dịch dẫn điện. Ứng dụng: mạ điện. - Dòng điện có tác dụng sinh lí vì dòng điện đi qua cơ thể người và động vật thì gây ra các biểu hiện về sinh lí. Ứng dụng: châm cứu điện, máy kích tim. b) Điểm đặc biệt của đèn LED: Đèn LED chỉ cho dòng điện đi qua …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.