.jpg)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÍ 6 - HỌC KÌ I
STT CHỦ ĐỀ TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN
1
BÀI 1 + 2
ĐO ĐỘ DÀI
BÀI 3 ĐO THỂ TÍCH
BÀI 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
1/Để đo độ dài người ta dùng dụng cụ là?
a. Cân b. Thước c. Bình chia độ d. Bình tràn
5/ Đơn vị đo độ dài thường dùng là: a. Kilôgam (kg) b. lít (l) c. Mét (m) d. Tấn (t) 6/ Giới hạn đo của thước là
a. Số đo nhỏ nhất được ghi trên thước. b. Độ dài lớn nhất được ghi trên thước.
c. Độ dài giữa hai số liên tiếp trên thước. d. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước. 7/ Độ dài của chiếc bút chì trên hình vẽ là: A. 7 cm B. 8 cm C. 7,5 cm D. 8,5 cm 2/Dụng cụ đo thể tích chất lỏng thường dùng là a. Cân b. Thước c. Ca đong và bình chia độ d. Bình tràn
3/ Để đo thể tích của một vật rắn bất kỳ không thấm nước, có thể dùng a. Bình tràn, bình chia độ. b. Bình chia độ c. Cân d. Thước
4/ Giới hạn đo của bình chia độ hình bên là kết quả nào dưới đây? a. 70cm3 b. 80cm3 c. 90cm3 d. 100cm3
7/ Khi sử dụng bình tràn đựng đầy nước và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật rắn là:
1/ Hãy nêu cách đo độ dài? *Cách đo độ dài: + Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp. + Đặt thước và mắt nhìn đúng cách. + Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
*Tìm hiểu dụng cụ đo: + GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước, + ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
3/ Nêu cách đo thể tích chất lỏng? + Ước lượng thể tích của vật, sau đó chọn dụng cụ đo như: Bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp. + Đặt bình chia độ tẳng đứng + Đọc, ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
Đơn vị đo thể tích thường dùng là lít (l) và mét khối (m3) 1 m 3 = 1000 lít = 1000dm 3= 1000.000cm 3 = 1000.000 ml = 1000.000 cc.
4/ Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước?
* Cách 1: Dùng bình chia độ. - Bỏ vật rắn vào bình chia độ. - Đo thể tích phần chất lỏng dâng lên - Ghi kết quả thể tích của vật rắn bằng thể tích phần chất lỏng dâng lên * Cách 2: Dùng bình tràn - Bỏ vật rắn vào bình tràn , dùng bình chứa hứng phần chất lỏng tràn ra ngoài - Dùng bình chia độ đo thể tích phần chất lỏng tràn ra bình chứa - Ghi kết quả thể tích của vật bằng thể tích phần chất lỏng trong bình chứa
DeThi.edu.vn
A. Thể tích bình tràn B. Thể tích bình chứa C. Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa D. Thể tích nước còn lại trong bình chứa 8/ Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 50cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá. Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 75cm3. Thể tích của hòn đá là: A . 25cm3 B. 50cm3 C. 75cm3 D. 125cm3
9/. Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia dưới đây để đo thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5l:
A. Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml. B. Bình 500ml có vạch chia tới 2ml.
C. Bình 100ml có vạch chia tới 1ml. D. Bình 500ml có vạch chia tới 5ml.
2 BÀI 5 KHỐI LƯỢNG
1/ Dụng cụ dùng để đo khối lượng là: a. Cân b. Thước c. Ca đong và bình chia độ d. Bình tràn
2/ Khối lượng của một vật chỉ: a. Lượng chất tạo thành vật b. Độ lớn của vật c. Thể tích của vật d. Chất liệu tạo nênvật
3/. Đơn vị nào trong các đơn vị sau dùng để đo khối lượng?
A. kg B. mililit C. Lít
4/ Con số 500g được ghi trên hộp bánh chỉ:
1/ Khối lượng của 1 vật là gì? Đơn vị đo khối lượng thường dùng là gì? * Khối lượng: Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó. Mọi vật đều có khối lượng.
* Đơn vị của khối lượng: Đơn vị là kilôgam (kg). Các đơn vị thường gặp: gam (g); héctôgam (lạng); miligam (mg); tấn; tạ ...
* Đo khối lượng: Dùng cân như : Cân đồng hồ, cân y tế, cân đòn, cân tạ.....
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.