Quảng cáo
Bài tập Vật lý Lớp 12 Lượng tử ánh sáng - Nguyễn Văn Dân
QR

Bài tập Vật lý Lớp 12 Lượng tử ánh sáng - Nguyễn Văn Dân

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG Cho h = 6,625.10–34 Js; c = 3.108 m/s; |e| = 1,6.10–19 C; me = 9,1.10-31 kg 1eV = 1,6.10–19 J

Câu 1. Công thoát electron của một kim loại là 2,4 eV. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ có tần số f1 = 1015 Hz và f2 = 1,5.1015 Hz vào tấm kim loại đó đặt cô lập thì điện thế lớn nhất của tấm kim đó là: A. 1,74 V. B. 3,81 V. C. 5,55 V. D. 2,78 V. Câu 2: Mức năng lượng của nguyên tử hiđro được xác định theo biểu thức: (n = 1, 2,

3,...). Khi kích thích nguyên tử hiđro ở trạng thái cơ bản bằng cách cho hấp thụ một photon có năng lượng thích hợp thì bán kính quỹ đạo dừng của electron tăng lên 9 lần. Bước sóng lớn nhất của bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là: A. 0,72 m; B. 0,56 m; C. 0,62 m; D. 0,66 m; Câu 3: Biết giới hạn quang điện ngoài của Bạc, Kẽm và Natri tương ứng là 0,26 àm; 0,35 àm và 0,50 àm. Để xảy ra hiện tượng quang điện ngoài đối với hợp kim làm từ ba chất trên thì ánh sáng kích thích phải có bước sóng

A. 0,35 àm. B. 0,37 àm. C. 0,26 àm. D. 0,50 àm. Câu 4: Các nguyên tử hyđro được kích thích để electron của nguyên tử chuyển sang quỹ đạo O. Số bức xạ mà các nguyên tử hydro này có thể phát ra là:

A.7 B. 8 C. 9 D. 10 Câu 5: Chiếu bức xạ có bước sóng λ vào bề mặt một kim loại có công thoát A = 2 eV. Hứng chùm êlectron quang điện bật ra cho bay vào một từ trường đều có cảm ứng từ B = 10-4 T, theo phương vuông góc với đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của quỹ đạo các êlectron quang điện bằng 23,32 mm. Bước sóng λ của bức xạ được chiếu là

A. 0,75 m. B. 0,6 m. C.0,5 m. D. 0,46 m. Câu 6: Để kích thích phát quang một chất, người ta chiếu vào nó ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,3 m và thấy chất đó phát ra ánh sáng có bước sóng λ’= 0,5 m. Đo đạc cho thấy công suất phát quang bằng 1% công suất kích thích. Khi đó số phôtôn kích thích tương ứng với mỗi phôtôn phát quang là

A. 60. B. 120. C. 90. D. 45.

Câu 7: Năng lượng của nguyên tử Hydro cho bởi biểu thức (n = 1,2,3,...). Chiếu

vào đám khí hydro ở trạng thái cơ bản bức xạ điện từ có tần số f, sau đó đám khí phát ra 6 bức xạ có bước sóng khác nhau. Tần số f là

A. 1,92.10-34 Hz. B. 1,92.1028 MHz. C. 3,08.10-15 Hz. D. 3,08.109 MHz. Câu 8: Nguồn sáng X có công suất P1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 400 nm. Nguồn sáng Y có công suất P2 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 = 600 nm. Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa số phôtôn mà nguồn sáng X phát ra so với số phôtôn mà nguồn sáng Y phát ra là 5/4. Tỉ số P1/P2 bằng

A. 8/15. B. 6/5. C. 5/6. D. 15/8. Câu 9: Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện có vận tốc 7,31.105 m/s và hướng nó vào một từ trường đều có cảm ứng từ 9,1.10-5 T theo hướng vuông góc với các đường sức từ. Bán kính quỹ đạo các electron đi trong từ trường bằng

A. 4,6 cm. B. 6 cm. C. 4,3 cm. D. 5,7 cm. Câu 10: Mức năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hiđrô En = -13,6/n2 (eV); với n = 1, 2, 3... Một electron có động năng bằng 12,6 eV đến va chạm với nguyên tử hiđrô đứng yên, ở trạng thái cơ bản. Sau va chạm nguyên tử hiđrô vẫn đứng yên nhưng chuyển động lên mức kích thích đầu tiên. Động năng của electron sau va chạm là

2 13,6

n E eV n 

2 13,6 ( ) n E eV n 

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo