Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường lần 1 môn Vật lý Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Đồng Đậu (Có đáp án)
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường lần 1 môn Vật lý Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Đồng Đậu (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LẦN 1

LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2019-2020

(ĐỀ THI CÓ 2 TRANG)

Môn: VẬT LÝ THPT Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề.

Ngày thi: 29/09/2019. Câu 1 (1 điểm). Một xe chuyển động đều trên một đường tròn nằm ngang bán kính R = 300 m, hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là µ = 0,3 . Lấy g = 10 m/s2. Xác định tốc độ tối đa mà xe có thể đạt được để không bị trượt? Câu 2 (1 điểm). Nồi áp suất có van là 1 lỗ tròn có diện tích lcm2 luôn được áp chặt bởi một lò xo có độ cứng k = 1300 (N/m) và luôn bị nén l cm. Ban đầu ở áp suất khí quyển 105 N/m2 và nhiệt độ 27°C. Hỏi để van mở ra thì phải đun đến nhiệt độ bằng bao nhiêu? Câu 3 (1 điểm). Electron trong đèn hỉnh vô tuyển phải có động năng vào cờ 40.10-20 J thì khi đập vào màn hình nó mới làm phát quang lớp bột phát quang phủ ở đó. Để tăng tốc êlectron, người ta phải cho êlectron baỵ qua điện trường của một tụ điện phẳng, dọc theo một đường sức điện, ở hai bản của tụ điện có khoét hai lỗ tròn cùng trục và có cùng đường kính. Electron chui vào trong tụ điện qua một lỗ và chui ra ở lỗ kia. Bỏ qua động năng ban đầu của êlectron khi bắt đầu đi vào điện trường trong tụ điện. Cho điện tích của êlectron là −1,6.10-19 C. Khoảng cách giữa hai bản tụ điện là 1 cm. Tính cường độ điện trường trong tụ điện. Câu 4 (1 điểm). Cho mạch điện như hình 3, trong đó

hai đèn Đ1, Đ2 có điện trở bằng nhau. Biết rằng khi mắc hai

đầu A và B nguồn điện hoặc nguồn điện thì

công suất mạch ngoài vẫn bằng 72W và hai bóng đèn đều sáng bình thường. a) Tính công suất và hiệu điện thế định mức của mỗi đèn. Dùng nguồn nào có lợi hơn? b) Thay hai nguồn điện trên bằng nguồn điện mới sao cho hiệu suất của nguồn bằng 50% và hai đèn

đều sáng bình thường. Tính .

Câu 5 (1 điểm). Môt lò xo nhẹ, có độ cứng k = 100 N/m được treo vào một điểm cố định, đầu dưới treo vật có khối lượng m = 400 g. Giữ vật ở vị trí lò xo không biên dạng rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa dọc theo trục của lò xo. Chọn trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc buông vật. Tại thời điểm t = 0,2 s, một lực thẳng đứng, cường độ biến thiên “theo thời gian biểu diễn như đồ thị hình vẽ, tác dụng vào vật. Biết điểm treo chỉ chịu được lực kéo tối đa có độ lớn 20 N. Tại thời điểm lò xo bắt đầu rời điểm treo, xác định tốc độ của vật? (Chú thích đồ thị t1 = 0,2s , t2 = 1,0s , t3 = 1,8s , t4 = 2,6s , t5 = 3,4s , t4 = 4,2 s) Câu 6 (1 điểm). Một lò xo nhẹ có độ cứng 20 N/m, đặt trên mặt phẳng ngang rất dài, một đầu cố định vào bức tường thẳng đứng, đầu còn lại gắn vật nặng m1 = 80 g. Vật kim loại, mang điện tích 20 µC được liên kết với m1 bằng một sợi dây cách điện không dãn dài 20 cm. Hệ thống được đặt trong điện trường đều nằm ngang, hướng xa điểm cố định của lò xo và có cường độ 20000 V/m. Bỏ qua ma sát giữa m1 với mặt phẳng ngang, hệ số ma sát giữa m2 và mặt phẳng ngang là 0,1. Lấy π2 = 10 và g = 10 m/s2. Tại thời điểm t = 0 đốt sợi dây nối hai vật thì m1 dao động điều hòa. Xác định khoảng cách giữa hai vật kể từ lúc đốt dây đến thời điểm t = 1,25 s ? Câu 7 (1 điểm). Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang. Từ vị trí cân bằng kéo vật ra một

đoạn cm rồi truyền cho vật vận tốc v0 hướng theo trục của lò xo. Biết cơ năng của hệ là 20 mJ và lực

, 15 1   R , 10 2   R , 18 3   R , 9 4   R

   2 , 30 1 1 r V     4 , 36 2 2 r V 

3 3,r 

3 3,r 

F 

2 m 200g 

3

O 0

F(N)

t(s) 0 4 8

12

16

20

0,21,01,82,63,44,2

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo