.jpg)
Kỳ thi: THI HKII 12 ĐỀ 2 Môn thi: THI HỌC KỲ 2 LY12 ĐỀ 2
0001: Một tia sáng đi qua lăng kính ló ra chỉ có một màu duy nhất không phải màu trắng thì đó là
A. ánh sáng đơn sắc. B. ánh sáng đa sắc. C. ánh sáng đã bị tán sắc. D. lăng kính không có khả năng tán sắc. 0002: Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ được......
A. ánh sáng có tính chất sóng. B. ánh sáng là sóng ngang. C. ánh sáng là sóng điện từ. D. ánh sáng có thể bị tán sắc. 0003: Thực hiện giao thoa ánh sáng với khe Young, khoảng cách giữa hai khe F1 và F2 là a = 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1m, Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân sáng bậc 4 ở cùng bên so với vân sáng trung tâm là 0,99 mm. Tìm vị trí vân tối thứ 5 và vân sáng bậc 4.
A. xt5 = 1,485 mm, xS4 = 1,32 mm. B. xt5 = 1,32 mm, xS4 = 1,485 mm. C. xt5 = 1,485 mm, xS4 = 0,99 mm. D. xt5 = 1,32 mm, xS4 = 1,32 mm. 0004: Người ta thực hiện giao thoa ánh sáng đơn sắc với hai khe Young cách nhau 0,5mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2m, ánh sáng dùng có bước sóng = 0,5m. Cho biết bề rộng của giao thoa trường là 26mm. Tìm số vân sáng và tối có được. A. Ns = 14, Nt = 14. B. Ns = 13, Nt = 14. C. Ns = 13, Nt = 13. D. Ns = 14, Nt = 13. 0005: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng. Khoảng cách giữa 2 khe là 1,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Hai khe được chiếu sáng đồng thời hai bức xạ = 0,5.10-6m và = 0,6.10-6m. Vị trí hai vân sáng của hai bức xạ nói trên trùng nhau gần vân trung tâm nhất cách vân trung tâm một đoạn A. 6mm. B. 5mm. C. 4mm. D. 3,6mm. 0006: Điều nào sau đây là sai khi nói về quang phổ liên tục?
A. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo hóa học của nguồn sáng. B. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng. C. Quang phổ liên tục là những vạch màu biến thiên hiện trên một nền tối. D. Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng phát ra. 0007: Điều nào sau đây là sai khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại
A. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại cùng bản chất là sóng điện từ. B. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng lên kính ảnh. C. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng đâm xuyên mạnh. D. Tia hồng ngoại và tia từ ngoại đều không nhìn thấy bằng mắt thường. 0008: Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Culítzơ là 25 kV. Coi vận tốc ban đầu của chùm êlectrôn phát ra từ catốt bằng không. Tần số lớn nhất của tia X do ống này có thể phát ra là A. 60,380.1018Hz. B. 6,038.1015Hz. C. 60,380.1015Hz. D. 6,038.1018Hz. 0009: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là a = 0,6 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 2 m. Chín vân sáng liên tiếp trên màn cách nhau 16 mm. Bước sóng của ánh sáng là A. 0,6 àm. B. 0,5 àm. C. 0,55 àm. D. 0,46 àm. 0010: Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của
A. một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn (êlectron). B. một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó. C. các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau. D. một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó. 0011: Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là
A. bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó để gây ra được hiện tượng quang điện. B. bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó để gây ra được hiện tượng quang điện. C. công nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi kim loại đó. D. công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi kim loại đó. 0012: Biết công cần thiết để bức electron ra khỏi tế bào quang điện là A = 4,14 eV. Xác định giới hạn quang điện của tế bào? A. λ0 = 0,3 àm. B. λ0 = 0,4 àm. C. λ0 = 0,5 àm. D. λ0 = 0,6 àm. 0013: Kim loại làm catốt của tế bào quang điện có công thoát A= 3,45eV. Khi chiếu vào 4 bức xạ điện từ có 1= 0,25 àm, 2= 0,4 àm, 3= 0,56 àm, 4= 0,2 àm thì bức xạ nào xảy ra hiện tượng quang điện
1 2
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.