
SỞ GD&ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT ĐÔNG ANH
(Đề thi có 03 trang)
KIỂM TRA 1 TIÊT NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN Vật Lý – Khối lớp 11
Thời gian làm bài : 45 phút
Họ và tên học sinh :....................................................... lớp : ...................
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
Câu 1: Chọn câu sai. Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì:
A. Tia sáng phản xạ trở lại môi trường n1. B. tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường. C. Tia sáng bị khúc xạ và đi vào môi trường n2. D. Một phần của tia sáng bị phản xạ tại mặt phân cách.
Câu 2: Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước ( n = 4/3) với góc tới là 45o. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:
A. D = 12o 58’. B. D = 45o. C. D = 70o 32’. D. D = 25o 32’.
Câu 3: Theo định luật khúc xạ thì
A. góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ. B. góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0. C. tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng. D. góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
Câu 4: Tia sáng đi từ thuỷ tinh chiết suất 1,5 đến mặt phân cách với nước chiết suất , điều kiện góc tới i
để không có tia khúc xạ trong nước là :
A. i 45048’. B. i 41044’. C. i 62044’. D. i 48044’.
Câu 5: Cho hai môi trường trong suốt đồng tính, chiết suất lần lượt n1, n2. Chiết suất tỉ đối của môi trường hai đối với môi trường một là :
A. n21 = . B. n21 = . C. n21 = D. n21 = .
Câu 6: Nhận định nào sau đây là đúng về tiêu điểm chính của thấu kính?
A. Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính; B. Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính hội tụ nằm trước kính; C. Tiêu điểm vật chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính. D. Tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ nằm sau thấu kính;
Câu 7: Một nguồn sáng điểm được dưới đáy một bể nước sâu 1 m. Biết chiết suất của nước là 1,33. Vùng có ánh sáng phát từ điểm sáng ló ra trên mặt nước là
A. hình vuông cạnh 1m. B. hình vuông cạnh 1,133 m. C. hình tròn bán kính 1 m. D. hình tròn bán kính 1,133 m.
Câu 8: Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 450 thì góc khúc xạ bằng 300. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là
A. 2 B. . C. . D.
Câu 9: Góc giới hạn igh của tia sáng phản xạ toàn phần khi từ môi trường nước đến mặt thoáng
với không khí là :
A. 62o44’. B. 41o48’. C. 38o26’. D. 48o35’.
Câu 10: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
A. nước. B. không khí. C. chính nó. D. chân không.
3 4
1
2 v v
2v c
2
1 v
v
1v c
2 2 / 3 3
3
4 n1
DeThi.edu.vn
Câu 11: Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
A. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới. B. luôn lớn hơn góc tới.
C. luôn nhỏ hơn góc tới. D. luôn bằng góc tới.
Câu 12: Khi chiếu tia sáng từ không khí đến mặt nước thì :
A. không có hiện tượng phản xạ và khúc xạ. B. Chỉ có hiện tượng phản xạ.
C. Chỉ có hiện tượng khúc xạ D. đồng thời có hiện tượng phản xạ và khúc xạ.
Câu 13: Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức
A. tani = 1/n B. sini = 1/n C. sini = n D. tani = n
Câu 14: Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính phân kì đặt trong không khí là:
A. Tia sáng qua thấu kính luôn bị lệch về phía trục chính. B. Tia sáng tới kéo dài qua tiêu điểm vật chính, tia ló song song với trục chính; C. Tia sáng tới qua quang tâm thì tia ló đi thẳng; D. Tia sáng tới song song với trục chính, tia sáng ló kéo dài qua tiêu điểm ảnh chính;
Câu 15: Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
A. hai mặt phẳng. B. hai mặt cầu lồi.
C. hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng. D. hai mặt cầu lõm.
Câu 16: Chọn câu trả lời đúng. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.