
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRƯỜNG THPT KHOA HỌC GIÁO DỤC
BÀI TẬP ÔN TẬP TUẦN 5 THÁNG 4
NĂM HỌC 2019 – 2020 Bài ôn tập: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn ôn tập thành phần: VẬT LÍ 11
CHƯƠNG VI. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG BÀI 29: THẤU KÍNH MỎNG A. KIẾN THỨC CƠ BẢN I. THẤU KÍNH, PHÂN LOẠI THẤU KÍNH
Thấu kính là một khối chất trong suốt (thuỷ tinh, nhựa) giới hạn bởi hai mặt cong
hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẳng. Có hai loại thấu kính: ➢ Thấu kính lồi (còn được gọi là thấu kính rìa mỏng). ➢ Thấu kính lõm (còn được gọi là thấu kính rìa dày). Trong không khí:
➢ Thấu kính lồi là thấu kính hội tụ (hình a). ➢ Thấu kính lõm là thấu kính phân kì (hình b). II. KHẢO SÁT THẤU KÍNH HỘI TỤ 1. Quang tâm. Tiêu điểm. Tiêu diện a) Quang tâm
Quang tâm của thấu kính là điểm mà mọi tia tới qua
nó đều truyền thẳng. Đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với
mặt thấu kính là trục chính của thấu kính. Các đường thẳng khác qua quang tâm O là trục phụ. b) Tiêu điểm. Tiêu diện
Chiếu đến thấu kính hội tụ một chùm tia tới song
song. Chùm tia ló cắt nhau (hội tụ) tại một điểm trên trục tương ứng với chùm tia tới gọi là tiêu điểm ảnh của thấu kính. Tiêu điểm ảnh chính được kí hiệu F’, tiêu điểm ảnh phụ được kí hiệu F’n (n = 1, 2, 3...).
DeThi.edu.vn
Các tiêu điểm ảnh của thấu kính hội tụ đều hứng được
trên màn gọi là tiêu điểm ảnh thật. Trên mỗi trục của thấu kính hội tụ còn có một điểm
mà chùm tia tới xuất phát từ đó sẽ cho chùm tia ló song song. Đó là tiêu điểm vật của thấu kính. Tiêu điểm vật chính được kí hiệu F, tiêu điểm vật phụ được kí hiệu Fn (n = 1, 2, 3...). Tiêu điểm ảnh và tiêu điểm vật trên một trục nằm đối xứng với nhau qua quang
tâm. Tập hợp tất cả các tiêu điểm tạo thành tiêu diện. Mỗi thấu kính có hai tiêu diện: tiêu diện ảnh và tiêu
diện vật. Có thể coi tiêu diện là mặt phẳng vuông góc với trục
chính và qua tiêu điểm chính. 2. Tiêu cự. Độ tụ
Để thiết lập các công thức về thấu kính, người ta đặt ra hai đại lượng quang học là
tiêu cự và độ tụ.
Tiêu cự của thấu kính: f = OF′ ̅̅̅̅̅ Ta qui ước f > 0 đối với thấu kính hội tụ, ứng với tiêu điểm ảnh F’ thật (sau thấu kính). Thấu kính có khả năng hội tụ chùm tia sáng càng mạnh khi f càng nhỏ. Do đó người
ta định nghĩa độ tụ của thấu kính như sau:
D = 1
f
trong đó: f tính bằng mét (m); D tính bằng điốp (dp) III. KHẢO SÁT THẤU KÍNH PHÂN KÌ
Quang tâm của thấu kính phân kì có cùng tính chất như quang tâm của thấu kính
hội tụ. Các tiêu điểm cũng như tiêu diện (ảnh và vật) của thấu kính phân kì cũng được xác
định tương tự như với thấu kính hội tụ. Điểm khác biệt là chúng đều ảo, được tạo bởi đường kéo dài của các tia sáng. Các công thức định nghĩa tiêu cự và độ tụ vẫn áp dụng được đối với thấu kính phân
kì nhưng có giá trị âm (ứng với tiêu điểm ảnh F' ảo).
DeThi.edu.vn
IV. SỰ TẠO ẢNH BỞI THẤU KÍNH 1. Khái niệm ảnh và vật trong Quang học 1.1. Ảnh điểm là điểm đồng quy của chùm tia ló hay đường kéo dài của chúng. Một ảnh điểm là:
thật nếu chùm tia ló là chùm hội tụ. ảo nếu chùm tia ló là chùm phân kì. 1.2. Vật điểm là điểm đồng quy của chùm tia tới hay đường kéo dài của chúng. Một vật điểm là:
thật nếu chùm tia tới là chùm phân kì. ảo nếu chùm tia tới là chùm hội tụ. 2. Cách dựng ảnh tạo bởi thấu kính Để dựng ảnh tạo bởi thấu kính ta thường vẽ các tia tới sau đây:
Tia tới qua quang tâm O của thấu kính. Tia tới song song với trục chính của thấu kính. Tia tới qua tiêu điểm vật chính F (hay có đường kéo dài qua F). Trong trường hợp phải vẽ một tia bất kì thì ta xác định trục phụ song song với tia tới. Tia ló tương ứng (hay đường kéo dài của nó) sẽ qua tiêu điểm ảnh phụ trên trục phụ đó. 3. Các trường hợp ảnh tạo bởi thấu kính
Ảnh của một vật tạo bởi mỗi loại thấu kính có những đặc điểm theo bảng tóm tắt sau:
Chỉ xét vật thật Hội tụ (f > 0) Phân kì (f < 0)
(OI = OI’ = 2f)
Tính chất
(thật, ảo) • Ảnh: {Thật: vật ngoài OF Ảo: vật trong OF • Ảnh luôn luôn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.