.jpg)
Mã đề 003 Trang 1/4
SỞ GD&ĐT TỈNH TRƯỜNG THPT -------------------- (Đề thi có 4 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: VẬT LÍ - 11 Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: .......................................................................... Số báo danh: ............. Mã đề 003
PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Câu 1. Công của nguồn điện khi tạo thành dòng điện chạy trong mạch là 15000J trong khoảng thời gian 120s. Tính công suất của nguồn điện?
A. P = 1800W. B. P = 1,25kW. C. P = 1800kW. D. P = 125W. Câu 2. Một điện tích q = -2.10-6 C di chuyển từ điểm A đến điểm B dọc theo một đường sức điện của một điện trường đều. Công của lực điện trong sự dịch chuyển này là 0,004J. Hiệu điện thế UAB giữa hai điểm A và B có giá trị là:
A. 2 V. B. 2000 V. C. -2000 V. D. -2 V. Câu 3. Công suất của nguồn điện được tính bằng công thức:
A. Png = ?2
?. B. Png =
???
?. C. Png = EI. D. Png = UI.
Câu 4. Nối hai bản của một tụ điện có điện dung 50 μF vào một nguồn điện hiệu điện thế 20 V. Tụ điện có điện tích là
A. 2,5 C. B. 10−3 C. C. 0,4 C. D. 2,5.10−6C. Câu 5. Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh:
A. Các vật. B. Không gian. C. Điện tích. D. Nam châm. Câu 6. Biết điện tích nguyên tố có giá trị 1,6.10-19. Trong một vật dẫn tích điện 4,8.10-7C, số hạt êlectron ít hơn số hạt prôtôn là:
A. 7,68.10-26 hạt. B. 3.1012 hạt. C. 3,2.10-12 hạt. D. 12.1011 hạt. Câu 7. Hiện tượng nhiễm điện trong các đám mây giông là do:
A. Cọ xát. B. Hưởng ứng và cọ xát. C. Tiếp xúc. D. Hưởng ứng. Câu 8. Dòng điện chạy qua một dây dẫn bằng kim loại có cường độ là 2 A. Biết điện tích của mỗi êlectron có độ lớn là 1,6.10−19 C. Số êlectron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong khoảng thời gian 1 s là
A. 1,25.1019. B. 125.1019. C. 12,5.1019. D. 0,125.1019. Câu 9. Khi tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ:
A. Tăng 3 lần. B. Tăng 9 lần. C. Giảm 3 lần. D. Giảm 9 lần. Câu 10. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1,5μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 2 m là:
A. 3 μJ. B. 3 mJ. C. 3 J. D. 3000 J. Câu 11. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí:
A. Tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích điểm.
DeThi.edu.vn
Mã đề 003 Trang 2/4
B. Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích. C. Tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích. D. Tỉ lệ nghịch với độ lớn hai điện tích điểm. Câu 12. Một nguồn điện có suất điện động 6V. Khi mắc nguồn điện này với bóng đèn để thành mạch kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 3A. Tính công của nguồn điện này sản ra trong thời gian 1 phút.
A. A = 1620J. B. A = 18J. C. A = 1080J. D. A = 3,333J. Câu 13. Một điện tích q di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường ?, công của lực điện tác dụng lên điện tích đó không phụ thuộc vào:
A. Vị trí điểm A và điểm B. B. Cường độ điện trường ?. C. Độ lớn điện tích q. D. Hình dạng đường đi của q. Câu 14. Công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:
A. 96V. B. 0,6 V. C. 6 V. D. 0,166 V. Câu 15. Cho M và N là 2 điểm nằm trong một điện trường đều có vectơ cường độ điện trường
E
. Gọi d là độ dài đại số của hình chiếu của MN lên đường sức điện. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là MN U . Công thức nào sau đây đúng?
A. . MN U E d B. . MN E dU C. .
MN
d E U D.
2
. MN U E d
Câu 16. Theo thuyết electron thì nguyên tử trở thành ion dương khi nào?
A. Khi nguyên tử nhận thêm electron. B. Khi nguyên tử nhận điện tích dương. C. Khi nguyên tử bị mất đi hạt prôtôn. D. Khi nguyên tử bị mất electron. Câu 17. Dòng điện không đổi là dòng điện có:
A. Cường độ không thay đổi theo thời gian. B. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian. C. Chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian. D. Các điện tích chuyển động theo một hướng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.