
Bài tập vật lí 10 2022-2023 Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng về quá trình nghiên cứu và phát triển của vật lí?
A. Đối tượng nghiên cứu của vật lí là các dạng vật chất và năng lượng B. Quá trình phát triển của vật lí trải qua 2 giai đoạn chính là vật lí cổ điển và vật lí hiện đại. C. Từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI được gọi là giai đoạn vật lí cổ điển. D. Từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI được gọi là giai đoạn vật lí hiện đại. Câu 2. Máy hơi nước do James Watt chế tạo là dựa vào kết quả nghiên cứu về
A. nhiệt. B. động cơ. C. năng lương. D. cơ năng Câu 3. Kết quả nghiên cứu: “ Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ, vật càng nặng rơi càng nhanh là dựa theo phương pháp nào?
A. Phương pháp mô hình. B. Phương pháp thực nghiệm. C. Phương pháp suy luận chủ quan. A. Phương pháp quan sát. Câu 4. Những ứng dụng thành tựu vật lí vào công nghệ
A. chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại. B. có thể gây ô nhiễm môi tường và hủy hoại hệ sinh thái nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
C. không mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn gây ô nhiễm môi tường và hủy hoại hệ sinh thái và sinh vật.
D. không mang lại lợi ích cho nhân loại. Câu 5. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Vật lí và hóa học là hai môn học riêng biệt, chúng không có mối liên hệ gì với nhau. B. Máy hơi nước sử dụng động cơ điện. C. Một số loài chim di trú dựa vào nhận biết về từ trường trái đất để định hướng bay. D. Máy hơi nước sử dụng động cơ đốt trong. Câu 6. Dòng điện một chiều có kí hiệu là A. “-” hoặc màu xanh. B. DC. C. AC. D. Dấu “ – “. Câu 7. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Dụng cụ thí nghiệm là bình thủy tinh cực kỳ bền nên không lo bị nút, vỡ. B. Việc thực hiện sai thao tác có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng. C. Việc thực hiện sai thao tác cùng lắm là thiết bị sẽ không hoạt động, không gây nguy hiểm tới người sử dụng.
D. Dây điện bị sờn chỉ mất tính thẩm mỹ, ngoài ra không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Câu 8. Hành động nào sau đây không gây nguy hiểm cho người làm thực hành thí nghiệm?
A. Để các kẹp điện gần nhau. B. Không đeo găng tay cao su khi thực hiện làm ths nghiệm với nhiệt độ cao. C. Để cồn gần thí nghiệm mạch điện. D. Khi thí nghiệm với ampe kế cần cắm dây đo vào chốt cắm phù hợp với chức năng đo. Câu 9. Hành động nào không tuôn thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Trước khi cắm, tháo thiết bị điện, sẽ tắt công tắc nguồn. B. Trước khi làm thí nghiệm với bình thủy tinh, cần kiểm tra bình có bị nứt vỡ hay không. C. Bố trí dây điện gọn gàng . D. Dùng tay không để làm thí nghiệm . Câu 10. Khi có sự cố chập cháy dây điện trong khi làm thí nghiệm ở phòng thực hành, điều ta cần làm trước tiên là
A. ngắt nguồn điện. B. Dùng nước để dập tắt đám cháy. C. dùng CO2 để dập đám cháy. D. Thoát ra ngoài. Câu 11. Đâu là một phép đo gián tiếp?
A. Phép đo chiều dài của một cái hộp hình chữ nhật. B. Phép đo chiều rộng của một cái hộp hình chữ nhật. C. Phép đo chiều cao của một cái hộp hình chữ nhật. D. Phép đo thể tích của một cái hộp hình chữ nhật.
DeThi.edu.vn
Câu 12. Sai số của phép đo bao gồm
A. sai số ngẫu nhiên và sai số đơn vị. B. sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống. C. sai số hệ thống và sa số đơn vị. D. sai số đơn vị và sai số dụng cụ. Câu 13. Sai số ngẫu nhiên tuyệt đối của từng lần đo là
A. trị tuyệt đối của hiệu số giữa giá trị trung bình các lần đo và giá trị của mỗi lần đo của phép đo trực tiếp.
B. tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ. C. tỉ lệ phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo. D. hiệu số giữa giá trị trung bình các lần đo và giá trị của mỗi lần đo của phép đo trực tiếp. Câu 14. Nhận định nào sau đây sai khi nói về sai số?
A. Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng. B. Sai số tuyệt đối của một hiệu bằng hiệu các sai số tuyệt đối của các số hạng. C. Sai số tỉ đối của một thương bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số. D. Sai số tỉ đối của một tích bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số. Câu 15. Tiến hành đo chuyển động của một viên bi khi …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.