.jpg)
Bài hình khó của giangtienhai từ lâu chưa giải đáp
Đề bài: Cho tam giác ABC cò 3 góc nhọn nội tiếp (O;R) có 3 đường cao AD, BE,
CF cắt nhau tại H. Vẽ EG vuông góc với OA tại G. Gọi I và K lần lượt là trung
điểm của BE và CF. Chứng minh: IK là trung trực của đoạn thẳng DG.
Yêu cầu: Giải bài toán trên bằng kiến thức THCS
Hướng dẫn giải
Cách 1
Gọi M là điểm đối xứng E qua G, N là điểm đối xứng B qua D. Vẽ tia tiếp tuyến
Ax tại A của đường tròn (O)
=> AM = AE và AB = AN
Dễ thấy tứ giác BFEC nội tiếp nên chứng minh được
Góc BAx = góc ACB = góc AFE => Ax // EF (2 góc ở vị trí sole trong)
mà OA _|_ Ax nên EF _|_ OA mà OA _|_ EG nên 3 điểm E, G, F thẳng hàng.
Từ từ giác BFEC nội tiếp dễ thấy góc ABC = góc AEF => Dễ dàng chứng minh
được góc GAE = góc BAD => góc EAM = góc BAN
=> góc EAG = góc BAM. Kết hợp với AM = AE và AB = AN
=> (c – g – c) => BM = EN
DeThi.edu.vn
Dễ thấy GI là đường trung bình của tam giác BME => BM = 2IG. Tương tự DI
là đường trung bình tam giác BEN => EN = 2DI. Mà BM = EN => ID = IG
Chứng minh tương tự hoàn toàn như ban đầu ta cũng có KD = KG.
Từ ID = IG và KD = KG => IK là đường trung trực của đoạn thẳng DG
Cách 2: Chứng minh phức tạp và dài dòng hơn rất nhiều
Cho AG cắt BC tại T, AD cắt EF tại S. Gọi N, M, P, Q lần lượt là hình chiếu của
E, S, T, B trên đường thẳng DG. Kẻ DV vuông góc với BE tại V. Kẻ tia tiếp
tuyến Ax tại A của đường tròn (O).
Dễ thấy tứ giác BFEC nội tiếp nên chứng minh được
Góc BAx = góc ACB = góc AFE => Ax // EF (2 góc ở vị trí sole trong)
mà OA _|_ Ax nên EF _|_ OA mà OA _|_ EG nên 3 điểm E, G, F thẳng hàng.
Các tam giác DST và SGT vuông nên theo định lý pitago ta có
SD2 + DT2 = ST2 = SG2 + GT2 => SD2 – SG2 = GT2 – DT2
Từ SM và TP cùng vuông góc với DG. Áp dụng liên tiếp định lý pitago ta có
(SM2 + MD2) – (SM2 + MG2) = (PT2 + PG2) – (PT2 + DP2)
MD2 – MG2 = PG2 – PD2 (MD – MG)(MD + MG) = (PG – PD)(PG + PD)
(MD – MG).DG = (PG – PD).DG MD – MG = PG – PD
(DG – MG) – MG = ( DG – PD) – PD MG = DP.
DeThi.edu.vn
Dễ dàng chứng minh được (g - g) =>
(g - g) => . Lấy 2 đẳng thức nhân nhau vế theo vế
Ta suy ra . Dễ thấy NE // MS và BQ // PT. Áp dụng định lí talet
. Mà MG = DP => NG = DQ.
Từ NE và BQ cùng vuông góc với DG. Áp dụng liên tiếp định lý pitago
BG2 – BD2 = (QG2 + BQ2) – (DQ2 + BQ2) = QG2 – DQ2 = (DQ + DG)2 – DQ2
DE2 – EG2 = (DN2 + NE2) – (NG2 + NE2) = DN2 – NG2 = (NG + DG)2 – NG2
Mà DQ = NG => BG2 – BD2 = DE2 – EG2 BG2 + EG2 = DE2 + BD2
Từ DV vuông góc với BE ta có
DE2 + BD2 = (BV2 + DV2) + ( EV2 + DV2) = 2DV2 + BV2 +EV2
= 2DV2 +(BV + EV)2 – 2BV.EV = 2DV2 + BE2 – 2.(BI – IV).(IE + IV)
=
=
= =
Vậy DE2 + BD2 = 2DI2 +
Lập luận tương tự ta cũng có BG2 + EG2 = 2IG2 +
Mà BG2 + EG2 = DE2 + BD2 => ID = IG
Chứng minh tương tự hoàn toàn như ban đầu ta cũng có KD = KG.
Từ ID = IG và KD = KG => IK là đường trung trực của đoạn thẳng DG
--------------------------------------------------------------------------------------------------
DeThi.edu.vn
Nhận xét
Đây quả là một bài toán rất khó. Tuy nhiên, cái khó của bài toán này chính là
việc chọn điểm phụ hợp lý. Nếu chọn điểm phụ phù hợp sẽ cho cách giải rất
nhanh chóng chính là cách 1. Ngược lại với cách 2 sử dụng cách chứng minh
phức tạp
Ở cách 2 hầu như nhìn vào bài toán này với công cụ trợ giúp là định lý pitago,
định lý talet và tam giác đồng dạng.
Việc chứng minh ID = IG thật sự không đơn giản nếu như không kẻ thêm một
đường phụ nào. Tuy nhiên nó lại rất dễ với cách 1. Nhưng lại rất khó đối với
cách 2 bởi vì nếu như sử dụng được công thức đường trung tuyến thì hệ thức
BG2 + EG2 = DE2 + BD2 cũng rất khó để chứng minh. Chứng minh hệ thức này
có thể suy ra từ các tam giác đồng dạng nhưng sẽ đưa về các dạng lượng giác 3
góc A, B, C trong tam giác ABC. Kiến thức này ở phổ thông mới học và sử dụng
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.