
GV: TRỊNH MINH HẢI 0906266573
Không ai khác - chính chúng ta tạo nên số phận của chúng ta !
1
CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ HẠT NHÂN DẠNG 1: TÌM SỐ NƠTRON, PROTÔN, SỐ KHỐI: + Khối lượng, năng lượng của vật (hạt) chuyển động với vận tốc lớn:
Khối lượng động: m =
2
2
0
1 c v
m
.
Năng lượng toàn phần: E = mc2 =
2
2
0
1
c v
m
c2.
Năng lượng nghĩ: E0 = m0c2.
Động năng Wđ = E – E0 = mc2 – m0c2 =
2
2
0
1
c v
m
c2 – m0c2
+Hạt nhân X A Z . Có A nuclon ; Z prôtôn ; N = (A – Z) nơtrôn.
Câu 1.Trong hạt nhân nguyên tử o p 210
84 có
A. 84 prôtôn và 210 nơtron. B. 126 prôtôn và 84 nơtron. C. 210 prôtôn và 84 nơtron. D. 84 prôtôn và 126 nơtron. Câu 2.Trong hạt nhân nguyên tử C 14
6 có
A. 14 prôtôn và 6 nơtrôn. B. 6 prôtôn và 14 nơtrôn. B. 6 prôtôn và 8 nơtrôn. D. 8 prôtôn và 6 nơtrôn
Câu 3.Các nuclôn trong hạt nhân nguyên tử Na 23 11 gồm
A. 11 prôtôn. B. 11 prôtôn và 12 nơtrôn. C. 12 nơtrôn. D. 12 prôtôn và 11 nơtrôn. Câu 4 (CĐ 2011). Một hạt đang chuyển động với tốc độ bằng 0,8 lần tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối hẹp, động năng Wđ của hạt và năng lượng nghĩ E0 của nó liên hệ với nhau bởi hệ thức
A. Wđ = 2
3 0 E . B. Wđ = 15
8 0 E . C. Wđ = 3
2 0 E . D. Wđ = 8 15 0 E .
Câu 5 (CĐ 2012). : Biết động năng tương đối tính của một hạt bằng năng lượng nghỉ của nó. Tốc độ của hạt này (tính theo tốc độ ánh sáng trong chân không c) bằng
A. 1
2 c. B. 2 2 c. C. 3 2 c. D. 3 4 c.
Câu 6 (ĐH 2009). Một vật có khối lượng nghĩ 60 kg chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ của ánh sáng trong chân không) thì khối lượng tương đối tính của nó là A. 100 kg. B. 80 kg. C. 75 kg. D. 60 kg. Câu 7(ĐH 2010). Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là A. 1,25m0c2. B. 0,36m0c2. C. 0,25m0c2. D. 0,225m0c2. Câu 8(ĐH 2011). Theo thuyết tương đối, một electron có động năng bằng một nữa năng lượng nghĩ của nó thì electron này chuyển động với tốc độ bằng A. 2,41.108 m/s. B. 1,67.108 m/s. C. 2,24.108 m/s. D. 2,75.108 m/s. Câu 9Cho 1u = 1,66055.10-27 kg; c = 3.108 m/s; 1 eV = 1,6.10-19 J. Hạt prôtôn có khối lượng mp = 1,007276 u, thì có năng lượng nghỉ là
DeThi.edu.vn
GV: TRỊNH MINH HẢI 0906266573
Không ai khác - chính chúng ta tạo nên số phận của chúng ta !
2
A. 940,86 MeV. B. 980,48 MeV. C. 9,804 MeV. D. 94,08 MeV. Câu 10 Một electron được gia tốc đến vận tốc v = 0,5c thì năng lượng sẽ tăng bao nhiêu % so với năng lượng nghĩ? A. 50%. B. 20%. C. 15,5%. D. 10%. Câu 11 Một hạt sơ cấp có động năng lớn gấp 3 lần năng lượng nghĩ của nó. Tốc độ của hạt đó là
A. 15 4 c. B. 1
3 c. C. 13 4 c. D. 5 3 c.
DẠNG 2: TÌM SỐ NGUYÊN TỬ TRONG m gam CHẤT Soá haït trong m gam chaát ñôn nguyeân töû:
N = A N A m . A N A m N . 0 0
Lưu ý: NA=6,022.10 23 hạt/mol Khi đó : 1 hạt hạt nhân X có Z hạt p và (A – Z ) hạt n . Do đó trong N hạt hạt nhân X có :
N.Z : hạt proton và (A-Z). N : hạt notron.
Câu 1. Tìm số nguyên tử trong 5,67gam chất 4
2 He. Câu 2. Tìm số Proton và số nơtron trong 2 gam chất 4
2 He. Câu 3. Tìm số nguyên tử trong 5,67gam chất
12
6 C.
Câu 4. Tìm số Proton và số nơtron trong 2 gam chất
14
7 N.
Câu 5. Tính soá nguyeân töû trong 1 gam khí O2. Cho NA = 6,022.1023/mol; O = 16.
A. 376.1020. B. 736.1030. C. 637.1020. D. 367.1030. Câu 6: Biết số Avôgađrô là 6,02.10 23 mol-1, khối lượng mol của hạt nhân urani U 238
92 là 238 gam / mol. Số
nơtron trong 119 gam urani U 238
92 là :
A. 25 10 .2,2 hạt B.
25 10 .2,1 hạt C 25 10 .8,8 hạt D. 25 10 .4,4 hạt
Câu 7. Cho số Avôgađrô là 6,02.10 23 mol-1
. Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 g Iốt 131
52 I là :
A. 3,952.1023 hạt B. 4,595.1023 hạt C.4.952.1023 hạt D.5,925.1023 hạt
DẠNG 3: ĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ Ñònh luaät phoùng xaï:
N = No T
t 2 = No e-t ; vôùi = T T
693 ,0 2 ln
m = mo T
t 2 = moe-t.
Tæ leä phaân raõ : t T
t O t T
t O e N
N e N
N
1 1
2
1 1 ; 1
2
1
) 1( ) 2 1( 0 0
t T
t
e N N N …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.