Quảng cáo
Bài tập trắc nghiệm lớp 7 môn Toán
QR

Bài tập trắc nghiệm lớp 7 môn Toán

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Bài tập trắc nghiệm lớp 7 môn Toán Bản PDF - Nội dung bài viết Bài tập trắc nghiệm lớp 7 môn Toán: Nội dung chi tiết và dễ hiểuPhần I. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:Phần II. CÁC CHỦ ĐỀ TRẮC NGHIỆM TOÁN 7: Bài tập trắc nghiệm lớp 7 môn Toán: Nội dung chi tiết và dễ hiểu Bài tập trắc nghiệm lớp 7 môn Toán gồm 125 trang, tập hợp các bài tập trắc nghiệm Toán lớp 7 (Đại số 7 và Hình học 7) theo chuyên đề, kèm theo đáp án và lời giải chi tiết. Phần I. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM: 1. Nhận biết: Học sinh nhận biết, nhận dạng, và liệt kê các khái niệm, nội dung, và vấn đề đã học. 2. Thông hiểu: Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có khả năng diễn đạt kiến thức đã học theo ý hiểu của mình. 3. Vận dụng: Học sinh sử dụng kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống nhau. 4. Vận dụng ở mức độ cao hơn: Học sinh sử dụng các kiến thức cơ bản để giải quyết các vấn đề mới hoặc không quen thuộc. Phần II. CÁC CHỦ ĐỀ TRẮC NGHIỆM TOÁN 7: 1. Bốn phép toán trên tập số hữu tỉ. 2. So sánh hai số hữu tỉ. 3. Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. 4. Lũy thừa của một số hữu tỉ. 5. Tỉ lệ thức.

Xem trước nội dung

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TOÁN 7

1

Phần I. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Do những thay đổi trong tính chất và phương pháp thi trong năm học này nên việc ôn tập cũng phải thay đổi. Hình thức thi trắc nghiệm sẽ là phổ biến trong các môn thi. Để đáp ứng một bài thi trắc nghiệm cần phải đạt được 4 mức độ kiến thức:

1. Nhận biết

*Nhận biết có thể được hiểu là học sinh nêu hoặc nhận ra các khái niệm, nội dung, vấn đề đã học khi được yêu cầu.

*Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…

*Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết là: xác định, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra…nhận thức được những kiến thức đã nên trong sách giáo khoa.

Học sinh nhớ được (Bản chất) những khái niệm cơ bản của chủ đề và có thể nêu hoặc nhận ra các khái niệm khi được yêu cầu. Đây là bậc thấp của nhận thức, khi học sinh kể tên, nêu lại, nhớ lại một sự kiên, hiện tượng. Chẳng hạn ở mực độ này, học sinh chỉ cần có kiến thức về hàm số bậc nhất để thay tọa độ điểm vào phương trình đường thẳng để tìm ra tọa độ điểm phù hợp.

Ví dụ 1: Cho hai số nguyên x, y và 0 y  . Nếu x, y trái dấu thì số hữu tỉ x a y  .

A. 0 a  B. 0 a  C. 0 a  D. Cả B và C sai

Đáp án C

Ví dụ 2: Cặp số hữu tỉ nào dưới dây bằng nhau?

A. 12 8  và 3

2  B. 10

11 và 9

10 C. 6

8 và12

15 D. 5

7 và 7

5

Đáp án A

Ví dụ 3: Biểu đồ dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX (đơn vị của các cột là triệu người)

Chon câu trả lời sai

A. Năm 1921 số dân của nước ta là 16 triệu người

B. Năm 1960 số dân của nước ta là 30 nghìn người

C. Năm 1980 số dân của nước ta là 66 triệu người

D. Năm 1999 số dân của nước ta là 76 triệu người

1999 1990 1980 1960 1921

76

66

54

30

16

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TOÁN 7

2

Đáp án C

2. Thông hiểu

*Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra tương tự hoặc gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp.

*Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo các hiểu của mình.

*Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: Tóm tắt, giải thích, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…

Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp.

Ví dụ 1. Cho đoạn thẳng AB dài 8cm. Lấy điểm M trên đoạn thẳng AB sao cho 6 AM  cm. Đường thẳng d là đường trung trực của MB, d cắt MB tại K. Khẳng định nào dưới đây sai?

A. 1 KB cm  . B. 7 KA cm  . C. d AB  . D. / / d AB.

Ví dụ 2. Có bao nhiêu số x Q  thỏa mãn 2 3 5 3 0 x x     ?

A. Không có. B. Có một số. C. Có hai số. D. Có ba số.

Ví dụ 3. Theo dõi các bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng, bạn lớp trưởng ghi lại như sau:

0 0 0 1 0 3 2 0 3 0 1 0 1 1 0 0 1 0 0 1 2 2 2 0 1 0 Dấu hiệu ở đây là gì?

A. Tổng số lượt học sinh nghỉ học cả tháng..

B. Là các số 0, 1, 2, 3.

C. Số học sinh nghỉ học trong mỗi buổi.

D. Mỗi tháng học có 26 buổi.

Đáp án C

3. Vận dụng

*Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng, xử lý các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống nhau như tình huống đã gặp trên lớp. Học sinh có khả năng sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tình huống cụ thể, tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã học trên lớp (thực hiện nhiệm vụ quen thuộc nhưng mới hơn thông thường) .

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo