Quảng cáo
Đề cương giữa học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Nghĩa Tân Hà Nội
QR

Đề cương giữa học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Nghĩa Tân Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề cương giữa học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Nghĩa Tân Hà Nội Bản PDF Đề cương giữa học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2022-2023 của trường THCS Nghĩa Tân Hà Nội đã được Sytu giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 7.

Phần trắc nghiệm trong đề cương bao gồm việc biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao. Các câu hỏi trong phần này như xác định dạng biểu đồ, số lượng thành phần trong biểu đồ, và xác định môn thể thao có số lượng học sinh tham gia nhiều nhất.

Phần tự luận của đề cương bao gồm các bài tập thực tế, như biểu đồ số lượng cà phê bán được trong một tuần và số trận đấu của một cầu thủ bóng đá trong các mùa giải. Các bài tập này giúp học sinh áp dụng kiến thức Toán vào thực tế, từ đó phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tính toán.

Đề cương này không chỉ giúp học sinh ôn tập kiến thức mà còn giúp họ phát triển kỹ năng phân tích, giải thích và suy luận. Qua đó, học sinh sẽ có cơ hội thực hành và củng cố kiến thức Toán một cách sâu hơn.

Tóm lại, đề cương giữa học kì 2 môn Toán lớp 7 năm 2022-2023 của trường THCS Nghĩa Tân là công cụ hữu ích để học sinh rèn luyện kiến thức và kỹ năng Toán của mình, từ đó chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra sắp tới.

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THCS NGHĨA TÂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II MÔN TOÁN 7

Năm học: 2022 - 2023

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Sử dụng dữ kiện sau trả lời câu từ 1 đến 7

Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của 600 học sinh khối 7 của một trường THCS ( mỗi học sinh chỉ tham gia 1 môn).

Câu 1: Biểu đồ ở hình trên có dạng là A. biểu đồ cột. B. biểu đồ đoạn thẳng.

C. biểu đồ hình quạt tròn. D. biểu đồ cột kép.

Câu 2: Có bao nhiêu thành phần trong biểu đồ trên? A. 4 . B. 5. C. 3. D. 2 .

Câu 3: Môn thể thao có đông học sinh tham gia nhất là A. Bóng rổ B. Bơi C. Bóng bàn D. Cầu lông

Câu 4: Tỉ số phần trăm học sinh tham gia bơi của khối 7 là A. 8% B. 15% C. 47% D. 30%

Câu 5: Số học sinh tham gia bóng rổ là A. 48 B. 90 C. 282 D. 180

Câu 6: Số học sinh tham gia bóng bàn ít hơn số học sinh tham gia cầu lông là A. 132 B. 102 C. 48 D. 90

Câu 7: Hai môn thể thao nào sau đây có số lượng học sinh tham gia chênh lệch nhau ít nhất? A. Bóng rổ và bóng bàn. B. Bơi và bóng bàn

C. Bóng bàn và cầu lông D. Cầu lông và bơi

47%

8%

30%

15%

Bơi Bóng bàn Cầu lông Bóng rổ

Bơi Bóng rổ

Bóng bàn

Cầu lông

2

Sử dụng dữ kiện sau trả lời câu từ 8 đến 11

Cho biết nhiệt độ trung bình của một địa phương trong năm 2022 như sau

Câu 8: Tháng nào có nhiệt độ trung bình thấp nhất? A. Tháng 1 B. Tháng 4 C. Tháng 8 D. Tháng 12.

Câu 9: Tháng nào có nhiệt độ trung bình cao nhất? A. Tháng 2 B. Tháng 4 C. Tháng 12 D. Tháng 11.

Câu 10: Nhiệt độ trung bình tháng 4 tăng bao nhiêu phần trăm so với tháng 3 ( làm tròn kết quả đến hàng phần mười) A. 91,9% B. 8,8% C. 8,1% D. 108,8%

Câu 11: Nhiệt độ trung bình tháng 12 giảm bao nhiêu phần trăm so với tháng 11 ( làm tròn kết quả đến hàng phần mười) A. 10% B. 9,1% C. 90,9% D. 10,1%

Sử dụng dữ kiện sau trả lời câu từ 12 đến 20

Gieo 1 con xúc xắc cân đối đồng chất 1 lần

Câu 12: Xác suất của biến cố gieo được mặt 5 chấm bằng

A. 1 3 B. 1 6 C. 1 2 D. 5 6

Câu 13: Xác suất của biến cố gieo được mặt chẵn chấm bằng

A. 1 3 B. 1 6 C. 1 2 D. 5 6

Câu 14: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số nguyên tố bằng

A. 1 2 B. 1 4 C. 2 3 D. 1 6

20,6

23,5

28,5

31 29,5 28,5 28 28 27,4 26,5

22 20

02468 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30 32 34

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng

⁰ C

3

Câu 15: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số chính phương bằng

A. 2 3 B. 1 3 C. 3 4 D. 1 2

Câu 16: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số chia hết cho 3 bằng

A. 1 3 B. 1 6 C. 1 2 D. 1 4

Câu 17: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số lớn hơn 6 bằng

A. 1 B. 0 C. 1 2 D. 2 3

Câu 18: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số nhỏ hơn 2023 bằng

A. 1 B. 0 C. 1 2 D. 1 2023

Câu 19: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số không lớn hơn 2 bằng

A. 1 3 B. 1 6 C. 2 3 D. 1

Câu 20: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số không nhỏ hơn 4 bằng

A. 1 3 B. 1 2 C. 2 3 D. 1 6

Câu 21: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Biến cố nào dưới đây là biến cố chắc chắn.

A. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc là ước của 6”.

B. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc lớn hơn 1”.

C. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc nhỏ hơn 10”.

D. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc bằng 5”.

Câu 22: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Biến cố nào dưới đây là biến cố không thể.

A. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc là 6”.

B. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc là bội của 7”.

C. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc là số chẵn”.

D. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc lớn hơn 0”.

Câu 23: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Viết tập hợp A gồm các kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc là ước của 8”. A. { } 2;4;6 A = B. { } 1;2;4;8 A = C. { } 1;2;4 A = D. { } 2;4 A =

Câu 24: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Viết tập hợp E gồm các kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc là số chia 3 dư 2”. A. E = { } 3;4;5 B. E = { } 5 C. E = { } 3;5 D. E = { } 2;3

Câu 25: Một nhóm học sinh gồm 4 học sinh khối 12, 5 học sinh khối 11 và 6 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 1 học …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo