Quảng cáo
Chuyên đề hình hộp chữ nhật và hình lập phương lớp 7 môn Toán
QR

Chuyên đề hình hộp chữ nhật và hình lập phương lớp 7 môn Toán

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Chuyên đề hình hộp chữ nhật và hình lập phương lớp 7 môn Toán Bản PDF - Nội dung bài viết Bộ tài liệu chuyên đề hình hộp chữ nhật và hình lập phương lớp 7Phần I: Tóm tắt lí thuyếtPhần II: Các dạng bài tậpPhần III: Bài tập tự luyện Bộ tài liệu chuyên đề hình hộp chữ nhật và hình lập phương lớp 7 Bộ tài liệu này bao gồm 27 trang, với phần tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề về hình hộp chữ nhật và hình lập phương trong chương trình môn Toán lớp 7. Phần I: Tóm tắt lí thuyết Phần này giúp học sinh hiểu rõ về các yếu tố cơ bản của hình hộp chữ nhật và hình lập phương, cũng như cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của chúng. Phần II: Các dạng bài tập Đây là phần mà học sinh sẽ thực hành giải các dạng bài tập phổ biến về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Bao gồm việc nhận diện hình, xác định yếu tố liên quan, viết và áp dụng các công thức tính diện tích và thể tích. Phần III: Bài tập tự luyện Phần này giúp học sinh tự rèn luyện kỹ năng giải bài tập và làm quen với các dạng bài tập thực tế liên quan đến hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

Xem trước nội dung

1

CHUYÊN ĐỀ 36. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

- Các kích thước của hình hộp chữ nhật là a,b,c (cùng đơn vị độ dài) thì: Diện tích xung quanh: xq S 2( a b ).c = +

Diện tích toàn phần: tp xq d S S 2S = +

Thể tích: V abc = - Kích thước của hình lập phương cạnh a là: Diện tích xung quanh: xq S 2 4a =

Diện tích toàn phần:

2 tp S 6a =

Thể tích: 3 V a =

PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.

Dạng 1. Một số yếu tố cơ bản, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương:

I. Phương pháp giải:

+ Nhận dạng hình, xác định được các yếu tố liên quan của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

+ Viết các công thức liên quan (công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương).

+ Thay số, tính và kết luận.

II. Bài toán.

Bài 1. Hoàn thành các công thức trong bảng sau:

Hình Hình vẽ Diện tích xung quanh

Thể tích

Hình hộp chữ nhật

xq S =…………..

V =

Hình lập phương

xq S = V =

Lời giải:

a

c

b

a

2

Hình Hình vẽ Diện tích xung quanh

Thể tích

Hình hộp chữ nhật

xq S 2(a b).c = +

( ) tp S 2 ab ac bc = + +

V abc =

Hình lập phương

2 xq S 4a =

2 tp S 6a =

3 V a =

Bài 2. Cho hình hộp chữ nhật ABCDMNHQ có độ dài NB 3cm = , BC 4cm = , MN 6 cm = ,

Hãy xác định độ dài các cạnh còn lại của hình hộp chữ nhật.

Lời giải:

a) Ta có ABCDMNHQ là hình hộp chữ nhật nên các mặt ABCD, ABNM , AMQD , CHQD ,

BCHN , HNMQ là các hình chữ nhật. Do đó theo tính chất hình chữ nhật ta có:

NB AM DQ CH = = = ,

BC AD MQ NH = = = , NM AB CD HQ = = = Mà NB 3cm = , BC 4cm = ,

MN 6 cm = , Nên AM DQ CH 3cm = = = AD MQ NH 4cm = = =

AB CD HQ 6 cm = = = . Bài 3. Cạnh của một hình lập phương bằng 2cm. Tính diện tích toàn phần và diện tích xung

quanh của hình lập phương đó.

a

c

b

a

B A

M N

H Q

D C

3

Lời giải:

Tính diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:

2 2 xq S 4a 4.2 16 = = = 2 (cm )

Tính diện tích toàn phần của hình lập phương đó.

2 2 tp S 6a 6.2 24 = = = 2 (cm )

Bài 4. Cạnh của một hình lập phương bằng 5cm . Tính diện tích toàn phần và diện tích xung

quanh của hình lập phương đó.

Lời giải:

Tính diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:

2 2 xq S 4a 4.5 100 = = = 2 (cm )

Tính diện tích toàn phần của hình lập phương đó.

2 2 tp S 6a 6.5 150 = = = 2 (cm )

Bài 5. Cạnh của một hình lập phương bằng 2a(cm). Tính diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của hình lập phương đó.

Lời giải:

Tính diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:

2

5

2a

4

2 2 xq S 4.( 2a ) 16a = = 2 (cm )

Tính diện tích toàn phần của hình lập phương đó.

2 2 2 2 tp S 6( 2a) 6.2 .a 24a = = = 2 (cm )

Bài 6. Hình sau đây gồm bao nhiêu đơn vị diện tích và bao nhiêu đơn vị thể tích (mỗi hình nhỏ là một hình lập phương có cạnh là 1 đơn vị độ dài).

Lời giải:

Hình có kích thước là 4 ; 2 và 2 đơn vị dài. Diện tích hình gồm: + Bốn mặt hình chữ nhật kích thước 4.2 có diện tích là:

( ) 4. 4.2 32 = (đơn vị diện tích).

+ Hai mặt hình vuông kích thước 2.2 có diện tích là:

( ) 2. 2.2 8 = (đơn vị diện tích).

Vậy hình có diện tích là:

32 8 40 + = (đơn vị diện tích). Thể tích hình là V 4.2.2 16 = = (đvtt)

Bài 7. Hình sau đây gồm bao nhiêu đơn vị diện tích và bao nhiêu đơn vị thể tích (mỗi hình nhỏ là một hình lập phương có cạnh là 1 đơn vị độ dài).

Lời giải:

Hình có lập phương kích thước là 4 đơn vị dài. Diện tích toàn phần của hình là: ( ) 6. 4.4 96 = (đơn vị diện tích).

Thể tích hình là 3 V 4 64 = = (đvtt)

Bài 8. Hình sau đây gồm bao nhiêu đơn vị diện tích và bao nhiêu đơn vị thể tích (mỗi hình nhỏ là một hình lập phương có cạnh là 1 đơn vị độ dài).

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo